Neobor® là borax pentahydrate do U.S. Borax Inc., thành viên tập đoàn Rio Tinto, khai thác và tinh chế tại Mỹ. Gia Hoàng cung cấp Neobor dạng hạt kỹ thuật cho các xưởng thủy tinh, men gốm, chất tẩy rửa và keo dán.
Góc nghỉ của đống hạt Neobor theo hãng công bố. Hạt khô chảy tự do, đổ ra tự dừng ở độ dốc này, nên chuyển được bằng khí nén hay băng tải.
Cuộn để đổ tiếp
02 Năm phân tử nước
Năm phân tử nước, không phải mười
Borax quen thuộc trên thị trường là dạng ngậm mười phân tử nước trong mỗi tinh thể. Neobor chỉ giữ lại năm, nên cùng một bao hàng chứa nhiều bo hơn. Người trong ngành vì thế còn gọi nó là Borax 5 mol.
10
phân tử nước trong borax thường
Một tinh thể Neobor gồm những gì
Thành phần lý thuyết theo phiếu dữ liệu sản phẩm của U.S. Borax.
47,80% bo oxit B₂O₃, phần quyết định giá trị của bao hàng
21,28% natri oxit Na₂O, nguồn natri đi kèm
30,92% nước kết tinh, ít hơn hẳn dạng mười nước
Tính ra phần khan chiếm 69,08%. Hàng cô đặc hơn nên mỗi tấn bo đưa vào lò tốn ít công vận chuyển, bốc xếp và chỗ kho hơn so với borax ngậm mười nước. Trong ba dạng natri borat của U.S. Borax, hãng xếp Neobor là dạng bền nhất, hợp chở rời khối lượng lớn.
Bao Neobor TG mà Gia Hoàng đang cung cấp: nhãn in một màu tím, ghi cấp hạt, số CAS và cảnh báo an toàn.
03 Nhãn bao
Hãng cam kết gì trên từng bao TG
Bảng dưới là thông số cam kết của cấp hạt kỹ thuật (Technical Granular, viết tắt TG) theo phiếu thông số của U.S. Borax. Đây đúng là cấp hàng Gia Hoàng đang có.
Chỉ tiêu
Cam kết
Bo oxit B₂O₃
48,6 đến 49,3%
Natri oxit Na₂O
21,6 đến 21,9%
Quy đổi ra pentahydrat
101,7 đến 103,1%
Sunfat SO₄
tối đa 100 ppm
Clorua Cl
tối đa 120 ppm
Sắt Fe
tối đa 10 ppm
Chất không tan
tối đa 200 ppm
Hạt còn lại trên sàng 2,36 mm
tối đa 1,0%
Tính chất vật lý hãng công bố
291,30 khối lượng phân tử
1,88 tỷ trọng
952 kg/m³ khối lượng thể tích đổ đống
4,43% độ tan trong nước ở 25 °C
Hãng sản xuất Neobor ở hai cấp hạt: cấp kỹ thuật TG và cấp MG Granular.
04 Thang nhiệt
Một hạt Neobor đi qua thang nhiệt
Mỗi mốc nhiệt mở ra một cách dùng. Nguội thì tan và giữ pH, ấm lên thì bắt đầu nhả nước, vào lò thì chảy và thành một phần của thủy tinh hay lớp men.
25 °C
25 °C
Tan vào nước và giữ pH
Ở 25 °C, nước hòa tan được 4,43% Neobor theo khối lượng. Dung dịch có tính kiềm nhẹ, trung hòa được axit và giữ pH ổn định, nên Neobor làm chất đệm pH tốt.
Trong chất tẩy rửa, Neobor đệm pH, làm mềm nước, hỗ trợ nhũ hóa dầu, ổn định enzyme trong nước giặt dạng lỏng và làm chất mài nhẹ.
88 °C
Bắt đầu nhả nước kết tinh
Từ khoảng 88 °C, tinh thể bắt đầu mất phần nước kết tinh. Ngược lại, gặp nước thì Neobor tỏa nhiệt và chuyển dần sang dạng ngậm mười nước, kéo theo vón cục.
Vì vậy kho chứa cần khô, ít dao động nhiệt độ và độ ẩm, bao giữ nguyên vẹn suốt thời gian lưu.
743 °C
Chảy lỏng và thành thủy tinh
Neobor nóng chảy ở 743 °C. Trong thủy tinh borosilicat, bo giảm hệ số giãn nở nhiệt nên kính chịu sốc nhiệt và chịu hóa chất tốt hơn. Neobor cấp cùng lúc bo oxit và natri oxit, có thể phối với axit boric để chỉnh tỷ lệ natri trên bo.
Lò kéo sợi
Bông và sợi thủy tinh
Với bông thủy tinh cách nhiệt, bo hạ nhiệt độ nấu chảy và nhiệt độ kéo sợi, đồng thời giúp sợi bền hơn trước hơi ẩm trong không khí.
Lò nung men
Men gốm và men tráng
Ở men gốm, bo giúp men khớp giãn nở với xương gạch, hạ nhiệt độ nung, cho bề mặt láng và hạn chế rạn chân chim, rỗ kim trên mặt men.
05 Dây chuyền khác
Những dây chuyền khác cũng cần một bao Neobor
Ngoài thủy tinh và men gốm, phiếu dữ liệu của hãng còn nêu nhiều chỗ dùng Neobor như một nguồn bo ổn định.
Keo dán
Thành phần của keo tinh bột cho giấy carton sóng, chất phân tán trong keo casein và dextrin.
Chống cháy
Phối cùng axit boric để giảm khả năng bắt lửa của vật liệu gốc cellulose.
Ức chế ăn mòn
Bảo vệ kim loại trong nước làm mát động cơ, hóa chất xử lý nước và dầu gia công kim loại.
Trợ dung luyện kim
Phủ bề mặt kim loại nóng chảy, giúp quá trình nấu luyện sạch hơn.
Vật liệu chịu lửa
Làm chất ổn định trong phối liệu chịu nhiệt.
Xi măng
Làm chậm thời gian đông kết khi cần kéo dài thời gian thi công.
06 Mỏ Boron
Đi xuống từng bậc mỏ Boron
Neobor ra đời ở Boron, California, nơi U.S. Borax khai thác, tinh chế, đóng gói và kiểm tra hàng tại phòng thí nghiệm ngay trong khu mỏ. Câu chuyện của hãng bắt đầu từ sa mạc hơn 150 năm trước.
Mỏ lộ thiên Boron hôm nayKho vòm và khu tinh chế lúc chạng vạngMỏ Boron từ trên cao, thập niên 1970Ảnh tư liệu: đoàn xe la dỡ hàng bên đường ray
1872
F.M. Smith, người sau này được gọi là “Borax” Smith, tìm thấy quặng borat ở Nevada.
1881
Borat được tìm thấy ở Thung lũng Chết.
1883
Những đoàn xe hai mươi con la kéo borax khoảng 165 dặm băng qua sa mạc Mojave. Hình ảnh ấy thành biểu tượng 20 Mule Team, vẫn in trên bao Neobor ngày nay.
1925
Phát hiện mỏ quặng ở Boron, California.
1927
Mỏ Boron mở hầm lò.
1957
Chuyển sang mỏ lộ thiên kèm khu tinh chế.
1961
Đưa vào vận hành băng tải quặng borat mà hãng giới thiệu là lớn nhất thế giới.
1967
Rio Tinto mua lại U.S. Borax.
1980
Nhà máy axit boric mà hãng công bố là lớn nhất thế giới đi vào hoạt động.
2013
Xưởng xử lý quặng mới giúp hiệu suất của mỏ tăng khoảng 6 đến 8%, theo hãng.
2019
Nhận giải Sentinels of Safety của Hiệp hội Khai khoáng Quốc gia Mỹ, hạng mỏ lộ thiên lớn.
2023
Hãng cho biết Boron là mỏ lộ thiên đầu tiên chuyển đội xe hạng nặng sang diesel tái tạo.
30%
Theo U.S. Borax, hãng đáp ứng khoảng 30% nhu cầu borat tinh chế của thế giới, với mỏ, nhà máy tinh chế và cảng xuất hàng trên bốn châu lục.
07 Hàng tại Gia Hoàng
Neobor đang có tại Gia Hoàng
Đang tải danh sách hàng Neobor.
08 An toàn
Trước khi đưa vào dây chuyền
Bảo quản
Kho khô ráo, ít dao động nhiệt độ và độ ẩm.
Giữ bao nguyên vẹn suốt thời gian lưu kho.
Tránh để hàng gặp nước: Neobor tỏa nhiệt, ngậm thêm nước và vón cục.
Thao tác an toàn
Phiếu an toàn hóa chất của hãng xếp Neobor ở mức cảnh báo: gây kích ứng mắt nghiêm trọng, bị nghi ngờ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc thai nhi.
Đeo kính bảo hộ, hạn chế để bụi bay khi đổ bao.
Đọc kỹ phiếu an toàn trước khi đưa hàng vào sản xuất.