Neobor
Sản phẩm
-
Muối & khoáng vô cơ
Na2B4O7.5H2O - Borax Pentahydrate (NeoBor), Mỹ, 25 kg/bao
- Công thức
- Na₂B₄O₇·5H₂O
- Xuất xứ
- Mỹ
- Đóng gói
- 25 kg/bao
Tìm hiểu về neobor
Neobor® là tên thương mại của borax pentahydrate do U.S. Borax Inc., công ty thuộc tập đoàn Rio Tinto, khai thác và tinh chế tại Mỹ. Đây là một dạng natri borat cô đặc, được các xưởng thủy tinh, sợi thủy tinh, men gốm, chất tẩy rửa và keo dán dùng làm nguồn bo ổn định cho dây chuyền. Gia Hoàng cung cấp Neobor dạng hạt kỹ thuật đóng bao 25 kg cho các xưởng sản xuất.
- Thương hiệu: Neobor® (tên gọi khác trong ngành: Borax 5 mol)
- Chủ sở hữu: U.S. Borax Inc., thành viên tập đoàn Rio Tinto
- Xuất xứ: Mỹ, mỏ và nhà máy tinh chế tại Boron, bang California
- Hóa chất: dinatri tetraborat pentahydrat, Na2B4O7·5H2O, số CAS 12179-04-3
- Nhóm sản phẩm: muối borat công nghiệp dạng hạt tinh thể trắng
- Cấp hạt hãng sản xuất: Technical Granular (TG) và MG Granular
Neobor khác borax thông thường ở điểm nào
Loại borax quen thuộc trên thị trường là borax decahydrate, ngậm mười phân tử nước. Neobor chỉ giữ lại năm phân tử nước trong tinh thể, nên cùng một bao hàng chứa nhiều bo hơn. Theo thành phần lý thuyết hãng công bố, Neobor có khoảng 47,8% bo oxit (B2O3) và 21,3% natri oxit (Na2O), phần còn lại là nước kết tinh.
Khi hòa vào nước, Neobor tạo dung dịch kiềm nhẹ, đủ để trung hòa axit và giữ pH khá ổn định. Vì vậy ngoài vai trò nguồn bo, nó còn được dùng như một chất đệm pH trong các công thức tẩy rửa và dung dịch công nghiệp. Trong nhóm ba dạng natri borat của U.S. Borax, Neobor được hãng đánh giá là dạng bền nhất, rất hợp để vận chuyển rời khối lượng lớn.
Thế mạnh khi đưa vào sản xuất
Với người mua công nghiệp, lợi ích dễ thấy nhất là chi phí. Hàng cô đặc hơn nên mỗi tấn bo đưa vào lò tốn ít công vận chuyển, bốc xếp và chỗ kho hơn so với borax ngậm mười nước. Hạt tinh thể chảy tự do, ít vón cục khi bảo quản đúng cách, có thể chuyển bằng khí nén hoặc băng tải cơ khí, nên dễ đưa vào hệ thống nạp liệu tự động.
- Một nguyên liệu, hai nguồn oxit: vừa cấp B2O3 vừa cấp Na2O, có thể phối với axit boric để chỉnh tỷ lệ natri trên bo trong phối liệu thủy tinh.
- Ổn định khi lưu kho: không đổi tính chất hóa học trong điều kiện bảo quản thường.
- Tạp chất thấp, kiểm soát chặt: sắt, clorua và sunfat đều có mức trần cam kết trên phiếu thông số của từng cấp hạt.
Bảng dưới tổng hợp thông số cam kết của cấp Technical Granular (TG), đúng cấp hàng Gia Hoàng đang cung cấp, cùng vài tính chất vật lý hãng công bố.
| Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|
| B2O3 | 48,6–49,3% |
| Na2O | 21,6–21,9% |
| Quy đổi Na2B4O7·5H2O | 101,7–103,1% |
| Sunfat (SO4) | ≤ 100 ppm |
| Clorua (Cl) | ≤ 120 ppm |
| Sắt (Fe) | ≤ 10 ppm |
| Chất không tan trong nước | ≤ 200 ppm |
| Cỡ hạt | còn lại trên sàng 2,36 mm (US No. 8) ≤ 1,0% |
| Khối lượng phân tử | 291,30 |
| Tỷ trọng | 1,88 |
| Khối lượng thể tích đổ đống | 952 kg/m³ |
| Bắt đầu mất nước kết tinh | 88 °C |
| Nhiệt độ nóng chảy | 743 °C |
| Độ tan trong nước ở 25 °C | 4,43% khối lượng (dung dịch bão hòa) |
Neobor được dùng trong những ngành nào
Thủy tinh và gốm sứ là hai nhóm ứng dụng U.S. Borax giới thiệu đầu tiên cho Neobor, vì ở đó bo quyết định độ bền nhiệt và độ bền hóa học của sản phẩm cuối. Trong thủy tinh borosilicat, bo giúp giảm hệ số giãn nở nhiệt nên kính chịu sốc nhiệt và hóa chất tốt hơn. Với bông thủy tinh cách nhiệt, Neobor hạ nhiệt độ nấu chảy và nhiệt độ kéo sợi, đồng thời giúp sợi bền hơn trước hơi ẩm trong không khí.
Ở men gốm và men tráng, Neobor giúp men khớp giãn nở với xương gạch, hạ nhiệt độ nung, hạn chế hiện tượng kết tinh lại và cho bề mặt láng mịn. Bo cũng giúp hạn chế rạn chân chim và rỗ kim trên mặt men, đồng thời làm gạch men, sứ và đồ tráng men cứng hơn, chịu trầy và chịu hóa chất tốt hơn.
Ngoài hai ngành chính, Neobor còn có mặt trong nhiều dây chuyền khác:
| Ngành | Neobor làm gì |
|---|---|
| Chất tẩy rửa công nghiệp | Đệm pH, làm mềm nước, hỗ trợ nhũ hóa dầu, ổn định enzyme trong nước giặt dạng lỏng, làm chất mài nhẹ |
| Keo dán | Thành phần của keo tinh bột cho giấy carton sóng, chất phân tán trong keo casein và dextrin, giúp màng keo bám dính nhanh và chắc hơn |
| Chống cháy | Phối cùng axit boric để giảm khả năng bắt lửa của vật liệu gốc cellulose |
| Ức chế ăn mòn | Bảo vệ kim loại đen trong nước làm mát động cơ, hóa chất xử lý nước và dầu gia công kim loại |
| Luyện kim và vật liệu xây dựng | Chất trợ dung phủ bề mặt kim loại nóng chảy, chất ổn định trong vật liệu chịu lửa, chất làm chậm đông kết xi măng |
Từ mỏ Boron, California
Câu chuyện của Neobor gắn với lịch sử hơn 150 năm của U.S. Borax. Năm 1872, F.M. Smith, người sau này được gọi là “Borax” Smith, tìm thấy quặng borat ở Nevada. Từ năm 1883, những đoàn xe hai mươi con la bắt đầu kéo borax từ Thung lũng Chết băng qua sa mạc Mojave, chặng đường dài khoảng 165 dặm. Hình ảnh đoàn xe ấy trở thành biểu tượng 20 Mule Team mà ngày nay vẫn in trên bao Neobor.
Mỏ quặng ở Boron, California được phát hiện năm 1925 và mở hầm lò năm 1927. Đến năm 1957, nơi này chuyển thành mỏ lộ thiên với khu tinh chế quy mô lớn, và năm 1967 Rio Tinto mua lại U.S. Borax. Ngày nay Boron vẫn là cơ sở chính: quặng được khai thác, tinh chế, đóng gói và kiểm tra tại phòng thí nghiệm ngay trong khu mỏ.
Từ mỏ ở California, U.S. Borax đã mở rộng thành mạng lưới mỏ, nhà máy tinh chế và cảng xuất hàng trên bốn châu lục, cùng các văn phòng kinh doanh và hỗ trợ kỹ thuật ở Mỹ, châu Âu và châu Á. Theo hãng, U.S. Borax đáp ứng khoảng 30% nhu cầu borat tinh chế của thế giới.
Những dấu mốc đáng chú ý
Các mốc dưới đây do U.S. Borax công bố, cho thấy hãng đầu tư liên tục vào hiệu suất khai thác và an toàn lao động ở chính mỏ làm ra Neobor.
| Năm | Dấu mốc |
|---|---|
| 1961 | Đưa vào vận hành băng tải quặng borat được hãng giới thiệu là lớn nhất thế giới thời điểm đó |
| 1980 | Nhà máy axit boric quy mô lớn nhất thế giới thời đó đi vào hoạt động tại Boron |
| 2013 | Mở xưởng xử lý quặng kernite bằng công nghệ hòa tan trực tiếp cải tiến, tăng hiệu suất thu hồi của mỏ khoảng 6–8% |
| 2019 | Nhận giải Sentinels of Safety của Hiệp hội Khai khoáng Quốc gia Mỹ cho thành tích an toàn, hạng mỏ lộ thiên lớn |
| 2023 | Hãng cho biết Boron là mỏ lộ thiên đầu tiên trên thế giới chuyển xe máy hạng nặng từ dầu diesel hóa thạch sang diesel tái tạo |
Bảo quản và an toàn khi sử dụng
Neobor bền trong điều kiện kho thường, nhưng gặp nước sẽ tỏa nhiệt và chuyển dần sang dạng ngậm mười nước, kéo theo vón cục. Kho nên khô ráo, ít dao động nhiệt độ và độ ẩm, bao phải còn nguyên vẹn trong suốt thời gian lưu trữ.
Theo phiếu an toàn hóa chất của U.S. Borax, Neobor gây kích ứng mắt nghiêm trọng và bị nghi ngờ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hoặc thai nhi. Người thao tác nên đeo kính bảo hộ, hạn chế để bụi bay khi đổ bao và nắm rõ hướng dẫn trên phiếu an toàn trước khi đưa hàng vào sản xuất.