Bỏ qua điều hướng
Bản dịch máy —
Gia Hoàng Nhập khẩu hóa chất & Giải pháp môi trường
Yêu cầu báo giá
Kiến thức hóa chất

Bơm định lượng hóa chất: chọn đúng cho axit đậm đặc, xút, chlorine

Khi bơm vẫn chạy tạch tạch nhưng hóa chất không ra: cái giá đắt tại trạm châm

Tuần trước một xưởng xử lý nước gọi tới: trạm châm axit mới lắp hai tháng, đầu bơm nứt toác, màng rách, hóa chất rò ra khay hứng. Bơm mua theo catalogue ghi chịu axit, nhưng thứ đổ vào là axit sunfuric 98% đậm đặc tỷ trọng 1,84. Loại axit này chỉ cần sai một chi tiết vật liệu là phá cả trạm. Tiền bơm mất đã đành, cả dây chuyền dừng nửa ngày để khắc phục.

Câu chuyện này lặp lại ở rất nhiều trạm định lượng: mua bơm theo thói quen cứ chịu axit là được, rồi đổ hóa chất đậm đặc vào và nhận kết cục sau vài tuần. Bài viết này đi thẳng vào checklist chọn bơm định lượng hóa chấtTrang thông tin, hình ảnh, video về bơm định lượng hóa chất.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến bơm định lượng hóa chất.
theo đúng 4 nhóm hóa chất phổ biến gồm H2SO4 98%, HCl 32%, xút NaOH 32% đến 50% và chlorine, kèm bảng vật liệu đầu bơm, màng, van và gioăng nên dùng và cấm dùng, 4 bẫy vận hành hay gặp và cấu hình trạm châm chuẩn để bơm sống dai, châm đúng liều.

Dấu hiệu quen thuộc nhất ở trạm châm sắp hỏng là motor vẫn quay, nhịp bơm vẫn đập đều, nhưng bồn nhận không tăng nồng độ, đồng hồ lưu lượng đứng yên. Người vận hành tăng hành trình màng lên tối đa mà lưu lượng vẫn không nhúc nhích. Hai thủ phạm phổ biến nhất là rách màng ngầm, màng thủng một lỗ nhỏ nên mỗi nhịp chỉ đẩy hóa chất qua lại trong buồng bơm, và khóa khí, tức bọt khí chiếm buồng nén và co giãn theo nhịp màng mà không đủ áp để mở bi van. Tài liệu kỹ thuật mô tả rất trúng: bọt khí khiến bơm vẫn chạy qua các nhịp cơ học nhưng không đẩy được chất lỏng.

Sai lầm gốc rễ nằm ở khâu mua sắm. Catalogue nhiều hãng chỉ ghi chung chung là chịu hóa chất hay chịu axit, người mua đọc xong yên tâm lắp cho mọi loại axit. Nhưng gọi tên axit mà thiếu nồng độ, nhiệt độ và tốc độ dòng thì không đủ cơ sở chọn vật liệu. H2SO4 98%Trang thông tin, hình ảnh, video về H2SO4 98%.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến H2SO4 98%.
háo nước mạnh, sinh nhiệt khi gặp ẩm, tấn công cả những vật liệu mà bảng tương thích chung ghi ổn ở nồng độ loãng. Đổ axit 98% vào đầu bơm nhựa thường chỉ thiết kế cho axit loãng thì vài tuần là giòn, nứt và rò.

Ba sự cố hiện trường lặp đi lặp lại là rách màng, rò ở cụm van một chiều và kẹt bọt khí. Màng rách thường do chọn sai chất liệu màng so với hóa chất hoặc chạy quá áp kéo dài. Rò ở van do bi van và đế van bị ăn mòn, đóng không kín, hóa chất trào ngược mỗi nhịp. Kẹt bọt khí hay gặp nhất ở HCl 32%Trang thông tin, hình ảnh, video về HCl 32%.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến HCl 32%.
bốc khói và các hóa chất clo sủi khí tự do, tức hiện tượng hóa chất tự thoát khí.

Về nguyên lý, bơm định lượng hóa chấtTrang thông tin, hình ảnh, video về bơm định lượng hóa chất.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến bơm định lượng hóa chất.
là bơm thể tích, nghĩa là mỗi nhịp màng đẩy một thể tích xác định, nên lưu lượng ổn định kể cả khi áp suất đường xả thay đổi. Điểm này khác hẳn bơm ly tâm vốn tụt lưu lượng khi áp tăng. Chuẩn an toàn hàng đầu cho hóa chất nguy hiểm là bơm màng ngăn, màng ngăn cách tuyệt đối giữa hóa chất và cơ cấu dẫn động, không có phốt trục để rò rỉ. Sai số định lượng của dòng bơm đạt chuẩn API 675, tức chuẩn kiểm định độ chính xác bơm định lượng, vào khoảng 1% theo tài liệu của một nhà cung cấp trong nước, còn mức phổ biến trên thị trường thường dưới 2% theo ước tính tham khảo.

Theo kiểu dẫn động, trạm châm thường gặp ba dòng chính. Bơm điện từ dùng nam châm điện đóng ngắt màng, dải vi lượng khoảng 0,1 đến 20 L/h, áp 2 đến 16 bar theo ước tính tham khảo, hợp châm clo và điều chỉnh pH lưu lượng nhỏ. Bơm màng dẫn động cơ khí dùng motor dải khoảng 10 đến 2.000 L/h, áp tới 10 bar theo ước tính tham khảo, là dòng chạy liên tục cho nhà máy. Bơm nhu động ép ống co bóp để đẩy chất lỏng, hợp chất dễ sủi khí hoặc có cặn lơ lửng vì hóa chất chỉ chạm mặt trong ống. Nhược điểm là ống là vật tư tiêu hao, phải kiểm tra tương thích hóa chất của ống trước cả lưu lượng.

Khung tư duy xuyên suốt bài này là cụm chi tiết tiếp xúc hóa chất, gồm 5 thành phần chạm trực tiếp hóa chất là thân đầu bơm, màng, bi van, đế van và gioăng O-ring. Năm món phải đồng bộ, sai một chi tiết là phá hủy cả hệ. Một bảng tương thích của hãng nước ngoài đúc kết gọn: đầu bơm nhựa PVDF xịn mà lắp gioăng EPDM sai vẫn hỏng như thường. Một ghi nhớ quan trọng là inox 316 chịu xút nhưng không chịu ion chloride. Thép không gỉ rất tốt với dung môi, nhiên liệu và xút, nhưng ion chloride và hypochlorite tấn công nó. Inox không phải vật liệu vạn năng, đừng mặc định cứ inox là an toàn.

Câu chốt cho người quét nhanh: mua bơm phải chốt nồng độ và tỷ trọng trước, rồi mới khớp đồng bộ cả bộ 5 chi tiết tiếp xúc hóa chất. Sai một gioăng là hỏng cả trạm.

Kỹ sư vận hành kiểm tra trạm bơm định lượng hóa chất
Kiểm tra trạm bơm định lượng: nhìn lưu lượng thực tế, nghe nhịp màng, sờ nhiệt độ đầu bơm

Bảng chọn vật liệu tiếp xúc và cấu hình bơm chuẩn cho từng loại hóa chất

Nguyên tắc đọc phần này: mỗi hóa chất mở bằng một sự cố trạm quen thuộc, rồi mới chốt vật liệu. Mỗi dòng là một hóa chất đang bán thực tế, với ba cột là nên dùng, cấm tuyệt đối và lỗi vận hành hay gặp.

Axit sunfuric 98%: đặc, nặng, háo nước

Sự cố quen thuộc với H2SO4 98% là trạm chạy êm hai tuần đầu, sang tuần thứ ba đầu bơm xuất hiện vết rạn chân chim, gioăng đen thui, hóa chất rỉ ra mặt bích. Đó là combo sai kinh điển gồm đầu nhựa PVC thường và gioăng EPDM gặp axit sunfuric đậm đặc. H2SO4 98% có tỷ trọng 1,84 kg/L, số CAS 7664-93-9, háo nước cực mạnh và sinh nhiệt khi pha loãng.

Cấu hình nên dùng gồm thân đầu bơm nhựa PVDF hoặc PTFE nguyên khối, màng PTFE là nhựa fluoropolymer trơ hóa chất thuộc họ vật liệu Teflon quen thuộc, bi van gốm Ceramic hoặc PTFE, gioăng FKM là cao su fluorocarbon thương hiệu Viton hoặc loại bọc PTFE. Cấm tuyệt đối gioăng EPDM là cao su tổng hợp chịu xút nhưng thua axit đậm đặc, cấm inox 304 và 316, cấm đầu PVC thường.

Lưu ý thủy lực là tỷ trọng 1,84 nghĩa là bơm phải nhấc chất lỏng nặng gần gấp đôi nước, vì vậy phải tính giảm định mức công suất hút theo ước tính, giảm chiều cao hút và tăng đường kính ống hút. Lưu ý an toàn khi pha loãng là chỉ đổ axit vào nước, không bao giờ làm ngược lại vì nhiệt hydrat hóa bùng lên gây bắn axit.

Axit clohidric 32%: bốc khói, kẹt khí

Sự cố quen thuộc với HCl 32% là trạm châm chạy chập chờn, lúc có lưu lượng lúc không, mở đầu bơm thấy bọt khí đầy buồng, quanh mặt bích có vệt rỉ vàng. Axit clohidric 32% có tỷ trọng khoảng 1,163 kg/L, số CAS 7647-01-0, bốc khói và bay hơi tạo khí ngay trong đường hút. Đây là bẫy khóa khí kinh điển.

Cấu hình nên dùng gồm thân đầu nhựa PVDF, PP hoặc PVC, màng PTFE, bi van gốm Ceramic hoặc thủy tinh chịu nhiệt Pyrex, gioăng FKM hoặc EPDM chất lượng cao. Cấm tuyệt đối mọi kim loại tiếp xúc trực tiếp, kể cả inox 316 hay hợp kim cao cấp, vì ion Cl gây ăn mòn thủng rỗ trên thép không gỉ.

Về vận hành, bắt buộc dùng đầu bơm tự xả khí hoặc van xả khí mồi, đặt bơm thấp hơn đáy bồn để hút ngập, lắp van chân giữ mồi ở đầu hút để không mất mồi mỗi lần dừng máy.

Xút NaOH 32% đến 50%: kết tinh, kẹt van sau ngày nghỉ

Sự cố quen thuộc với xút là trạm châm NaOH 50% dừng máy hai ngày nghỉ lễ, khởi động lại thì van kẹt cứng, màng rách toạc sau vài nhịp đầu. Xút lỏng NaOH 50% cùng các loại NaOH 32%, xút lỏng NaOH 45% và NaOH Trung Quốc có hiểm họa đặc trưng là kết tinh đóng cặn. Dung dịch xút đậm đặc bắt đầu kết tinh ở khoảng 12 đến 15 độ C theo ước tính tham khảo, ngưỡng mà phòng máy lạnh mùa mưa hoàn toàn có thể chạm tới.

Cấu hình nên dùng gồm thân đầu nhựa PP, PVC, PVDF hoặc inox 316. Xút là môi trường hiếm hoi inox phát huy tác dụng. Màng PTFE, bi van inox 316 hoặc gốm Ceramic, gioăng bắt buộc EPDM. Cấm tuyệt đối gioăng FKM cho xút, vì Viton gặp NaOHTrang thông tin, hình ảnh, video về NaOH.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến NaOH.
đậm đặc sẽ giòn và mủn rất nhanh.

Vận hành xưởng lạnh cần gia nhiệt đường ống hoặc tối thiểu là cổng xả rửa để rửa đường bơm bằng nước sạch sau mỗi lần ngừng máy dài, tránh cặn xút đóng cứng kẹt van.

Chlorine và Javen: sủi khí liên tục, mất lưu lượng về đêm

Sự cố quen thuộc với chlorine là trạm châm Javen chạy ban ngày ổn, ca đêm lưu lượng tụt dần rồi mất hẳn, xả khí ở đầu bơm thấy bọt sủi liên tục. Hóa chất clo gồm chlorine 70% dạng calcium hypochlorite hòa tan, Javen NaOCl, chlorine Aquafit Ấn Độ, chlorin Trung Quốc, chlorine Aqua ORG sủi khí tự do liên tục, nhất là khi bồn đặt ngoài trời nắng nóng.

Cấu hình nên dùng gồm thân đầu nhựa PVDF hoặc PVC chống tia UV, màng PTFE, bi gốm Ceramic, gioăng FKM. Cấm inox 316 và màng cao su thường. Vận hành bắt buộc đầu tự xả khí hoặc van xả khí liên tục, đặt bơm thấp hơn đáy bồn để hút ngập, triệt hẳn chân không trong đường hút vì chân không càng sâu thì khí sủi càng mạnh.

Làm rõ dạng rắn trước khi châm: chlorine 70% và xút vảy phải hòa tan rồi mới qua bơm

Chlorine 70% dạng rắn và xút vảy 99% không châm trực tiếp vào bơm định lượng. Quy trình bắt buộc 3 bước:

  1. Bước 1 hòa tan hoàn toàn: cho hóa chất rắn vào bồn hòa tan riêng có đủ nước sạch, khuấy đều tới khi tan hết thành dung dịch đồng nhất.
  2. Bước 2 để lắng rồi lọc cặn: để yên cho tạp chất không tan lắng xuống đáy bồn, cho dung dịch qua lưới lọc để giữ lại hạt sạn cứng.
  3. Bước 3 chỉ đưa dung dịch trong vào bơm: chỉ lấy phần dung dịch trong suốt không còn cặn lơ lửng vào đường hút của bơm. Cặn chưa tan hết lọt vào đầu bơm sẽ kẹt bi van và mài màng, hỏng theo cách không bảng tương thích nào cứu được.

Ma trận tra nhanh cho kỹ sư trạm

Hóa chất và nồng độThân đầu bơmMàngBi và đế vanGioăng nên dùng và cấm
H2SO4 98%, tỷ trọng 1,84Nhựa PVDF hoặc PTFE nguyên khốiPTFEGốm Ceramic hoặc PTFENên FKM hoặc bọc PTFE. Cấm EPDM, cấm inox, cấm PVC thường
HCl 32%, tỷ trọng khoảng 1,163Nhựa PVDF, PP hoặc PVCPTFEGốm Ceramic hoặc thủy tinh PyrexNên FKM hoặc EPDM tốt. Cấm mọi kim loại tiếp xúc
NaOH 32% đến 50%Nhựa PP, PVC, PVDF hoặc inox 316PTFEInox 316 hoặc gốm CeramicBắt buộc EPDM. Cấm FKM
Chlorine và Javen dạng dung dịchNhựa PVDF hoặc PVC chống tia UVPTFEGốm CeramicNên FKM. Cấm inox 316, cấm cao su thường

Muốn hiểu sâu vì sao clo và axit ăn mòn thiết bị theo cơ chế nào, xem thêm bài quy định quản lý hóa chất 2026 và bài axit clohidric là gì.

Ghi chú kiểm chứng: nồng độ, tỷ trọng và số CAS trong bài đã đối chiếu với dữ liệu sản phẩm đang bán của shop; các mức % lưu lượng, chênh áp bar, nhiệt độ và dải L/h là mức tham khảo ước tính, không phải cam kết hiệu năng; cấu hình vật liệu tổng hợp từ bảng tương thích của hãng và kinh nghiệm hiện trường.

Câu chốt cho người quét nhanh: tra đúng một dòng hóa chất trong ma trận trên trước khi mua. Dạng rắn phải hòa tan và lọc cặn rồi mới châm.

Checklist vật liệu bơm định lượng cho axit xút chlorine
Ma trận 4 dòng hóa chất: chốt vật liệu trước khi chốt model bơm

Bốn bẫy thủy lực và hóa lý tại hiện trường khiến bơm nhanh tàn

Chọn đúng vật liệu mới xong nửa việc. Nửa còn lại là bốn cái bẫy thủy lực và hóa lý dưới đây. Trạm nào cũng có thể sập dù bơm mua đúng chủng loại.

Bẫy thứ nhất là tỷ trọng nặng và hành trình hút. Hầu hết đường cong công suất của bơm công bố theo nước sạch tỷ trọng 1,0. Hút H2SO4 98% tỷ trọng 1,84 bằng đúng cấu hình đó, cột áp hút thực giảm gần một nửa theo ước tính, motor quá tải dòng điện, lưu lượng thực hụt khoảng 20 đến 30% so với thiết kế theo ước tính tham khảo. Cách thoát là hạ thấp bơm để giảm chiều cao hút, tăng đường kính ống hút và ưu tiên hút ngập. Kinh nghiệm chọn công suất đúc kết từ tài liệu kỹ thuật trong nước là cho bơm chạy ở khoảng 80 đến 90% công suất danh định theo mức tham khảo, áp định mức cao hơn tổng áp ngược khoảng 10 đến 20% theo tham khảo, và luôn dự phòng lưu lượng 20 đến 30% theo tham khảo cho hao mòn theo thời gian.

Bẫy thứ hai là khóa khí. HCl bốc khói và clo sủi khí sinh bọt ngay trong buồng bơm. Bọt co giãn theo nhịp màng, áp suất buồng nén không bao giờ thắng được áp ngược để mở van xả, buồng nén biến thành buồng chứa bọt. Khắc phục bằng van xả khí mồi đặt đúng vị trí, đầu tự xả khí cho hóa chất sủi mạnh, và bố trí hút ngập để bọt không có cơ hội tụ. Với clo, bơm nhu động là phương án đáng cân nhắc vì hóa chất chỉ nằm trong ống, gần như miễn nhiễm khóa khí. Đổi lại phải chấp nhận thay ống định kỳ như vật tư tiêu hao.

Bẫy thứ ba là áp suất ngược và dòng chảy tự do. Trạm đặt bồn cao hơn điểm châm mà thiếu van giữ áp ngược, tức van giữ chênh áp tối thiểu trên đường xả, thì hóa chất tự tràn qua bơm cả khi máy đã dừng. Liều lượng vượt kiểm soát, nguy hiểm với clo và axit. Ngược lại, đường xả thiếu chênh áp tối thiểu khoảng 1,5 đến 2,0 bar theo mức tham khảo tài liệu kỹ thuật thì van một chiều đóng không kín, sai số liều lớn. Van giữ áp ngược là phụ kiện rẻ nhưng cứu cả hệ định lượng.

Bẫy thứ tư là nhầm lẫn gioăng O-ring, cuộc chiến FKM và EPDM. Thói quen phổ biến là Viton đắt nhất nên lắp mọi nơi cho yên tâm, gây họa đúng hai chiều. FKM vào NaOH 45 đến 50% mủn rách sau vài tuần theo ước tính, còn EPDM vào H2SO4 98% cháy đen gần như ngay lập tức. Hai loại gioăng này đối đầu nhau, không có loại vạn năng. Quy chuẩn tại kho trạm là mã màu riêng cho gioăng FKM và EPDM, cấp phát theo đúng hóa chất của trạm đó, dán nhãn chống chỉ định ngay tủ vật tư. Mỗi lần thay gioăng là một lần đối chiếu với ma trận ở phần trước. Mất 30 giây nhưng tránh được sự cố dừng máy nửa ngày.

Câu chốt cho người quét nhanh: hút ngập và xả khí đúng chỗ, giữ chênh áp xả, đúng gioăng theo hóa chất. Đủ 4 việc này thì bơm đúng vật liệu mới phát huy hết tuổi thọ.

So sánh gioăng O-ring FKM và EPDM cho bơm định lượng
FKM và EPDM đối đầu nhau: đúng hóa chất thì sống, sai hóa chất thì phá trạm

Cấu hình trạm châm hóa chất an toàn: 6 phụ kiện không thể cắt giảm

Bơm xịn lắp trần, không phụ kiện, vẫn là trạm yếu. Một trạm châm hóa chất chuẩn công nghiệp là cả một cụm thiết bị từ van hút tới điểm tiêm, trong đó bơm chỉ là một mắt xích. Sáu phụ kiện dưới đây, mỗi món chặn đúng một lỗi đã nêu ở phần bẫy, và không món nào nên cắt để tiết kiệm.

Sơ đồ chuẩn đi từ bồn chứa: van chân kèm lưới lọc ở đầu hút giữ mồi và chặn cặn, ống hút lên đầu bơm, ngay sau đầu đẩy là van an toàn xả về bồn khi đường xả bị nghẽn. Lưu ý van này phải đặt trước mọi van khóa trên đường đẩy, nếu đặt sau van khóa thì khi khóa van, áp kẹt không lối thoát. Tiếp theo là cột hiệu chuẩn, tức ống đo trong suốt chia vạch ml, để đếm thể tích thực tế mỗi phút và kiểm tra lưu lượng không cần tháo máy. Bình giảm xung, tức bình tích áp hấp thụ xung màng, làm phẳng dòng chảy giật cục của bơm màng. Van giữ áp ngược duy trì chênh áp tối thiểu cho van một chiều đóng kín. Cuối cùng là mỏ tiêm, tức ống châm đưa hóa chất vào tâm dòng chảy chính, để hóa chất hòa trộn đều và tránh ăn mòn cục bộ tại điểm châm.

  • Van chân giữ mồi và chặn cặn: chặn mất mồi sau dừng máy.
  • Cột hiệu chuẩn đo lưu lượng thực: chặn sai liều không phát hiện.
  • Bình giảm xung triệt xung: chặn rung đường ống và sai số tức thời.
  • Van an toàn xả áp khi nghẽn: chặn vỡ đầu bơm và bục đường ống.
  • Van giữ áp ngược giữ chênh áp: chặn chảy tự do và van đóng không kín.
  • Mỏ tiêm châm tâm dòng: chặn ăn mòn cục bộ và trộn không đều.

Quy trình giữ trạm bền gói trong 5 bước kiểm tra định kỳ hàng tháng. Một là siết lại đai ốc mặt bích đầu bơm vì rung màng làm lỏng dần. Hai là kiểm tra độ nhạy bi van và tháo rửa cặn bám. Ba là xả rửa toàn tuyến sau đợt chạy hóa chất đậm đặc. Bốn là kiểm tra áp khí đệm trong bình tích áp. Năm là hiệu chuẩn lại hành trình màng vì màng là vật tư tiêu hao có tuổi thọ, độ đàn hồi giảm dần theo hóa chất tiếp xúc. Thay định kỳ trước khi rách chứ đừng đợi rách mới thay.

Trước khi đặt hóa chất kèm thiết bị, chốt đủ 7 thông số để bên tư vấn góp ý đúng. Một là tên hóa chất và nồng độ chính xác. Hai là tỷ trọng. Ba là lưu lượng châm mỗi giờ. Bốn là áp suất đường hút và đường xả. Năm là kiểu điều khiển, chạy liên tục hay theo tín hiệu cảm biến. Sáu là nguồn điện và vị trí đặt bơm. Bảy là môi trường xưởng, nhiệt độ, ngoài trời hay trong nhà. Đủ 7 mục này thì cấu hình bơm gần như tự hiện ra, thiếu thì mọi tư vấn đều là đoán.

Câu chốt cho người quét nhanh: bơm chỉ sống dai bằng cả bộ phụ kiện của trạm, không phải bằng mỗi cái đầu bơm đắt tiền.

Sơ đồ trạm châm hóa chất với bơm định lượng và phụ kiện
Trạm chuẩn đi từ van hút tới điểm tiêm: thiếu một món là hở một lỗi

Kết luận: chốt một câu trước khi đặt hàng

Chọn đúng bơm định lượng hóa chấtTrang thông tin, hình ảnh, video về bơm định lượng hóa chất.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến bơm định lượng hóa chất.
gói trong một câu: bám đúng hóa chất với nồng độ và tỷ trọng thực tế, khớp đồng bộ cả bộ đầu bơm, màng, bi van và gioăng, lắp đủ phụ kiện trạm, thì bơm sống dai, châm đúng liều và ít ngừng máy. Ma trận vật liệu ở phần hai chính là tờ ghi nhớ người vận hành có thể lưu lại dán ở tủ trạm.

Khi đặt H2SO4 98%, HCl 32%, xút NaOH các nồng độ hay chlorine, chuẩn bị sẵn 7 thông số trạm kể trên để được góp ý thiết bị và phụ kiện phù hợp với đúng hóa chất của mình. Muốn tìm hiểu thêm về liều clo trong xử lý nước, xem bài breakpoint chlorination và clo dư và bài tái sử dụng nước PAC polymer chlorine.

Bài viết liên quan

Muốn có mức giá tốt nhất?

Nhận giải pháp cho đơn vị của quý khách trong ngành xử lý nước

Gửi thông tin hệ thống và nhu cầu hóa chất — Gia Hoàng đề xuất phương án kỹ thuật kèm báo giá theo khối lượng.

Báo giá