Phụ gia thực phẩm
Phụ gia và nguyên liệu tạo ngọt dạng bao công nghiệp cho nhà máy thực phẩm, nước giải khát, như đường dextrose monohydrate. Liên hệ để nhận báo giá theo số lượng.
Sản phẩm
-
Đường Dextrose monohydrate - Chất phụ gia tạo ngọt - Trung Quốc, 25kg/bao
- Công thức
- C₆H₁₂O₆·H₂O
- Xuất xứ
- Trung Quốc
- Đóng gói
- 25 kg/bao
Tìm hiểu về phụ gia thực phẩm
Phụ gia thực phẩm là gì?
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (khoản 13 Điều 2) định nghĩa phụ gia thực phẩm là chất được chủ định đưa vào thực phẩm trong quá trình sản xuất, có hoặc không có giá trị dinh dưỡng, nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thực phẩm. Nói gọn, phụ gia được thêm vào để sản phẩm giữ được chất lượng, đạt độ sánh, độ chua, màu hay độ bền như nhà sản xuất mong muốn.
Danh mục phụ gia thực phẩm của Gia Hoàng gom các phụ gia và nguyên liệu thực phẩm đóng bao công nghiệp dành cho nhà máy thực phẩm, nước giải khát, bánh kẹo và xưởng chế biến. Quy cách, xuất xứ và thông tin riêng của từng mặt hàng nằm ở trang sản phẩm tương ứng.
Mã INS và nhóm chức năng
Danh mục phụ gia được phép sử dụng tại Việt Nam ban hành kèm Thông tư 24/2019/TT-BYT của Bộ Y tế (đã được sửa đổi, bổ sung). Mỗi chất trong danh mục mang một mã số quốc tế INS theo hệ thống của Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế Codex, kèm các chức năng mà chất đó đảm nhận. Một chất có thể giữ nhiều chức năng cùng lúc, nên khi chọn phụ gia cần đọc cả chức năng lẫn đối tượng thực phẩm được phép dùng.
| Nhóm chức năng | Việc làm trong sản phẩm | Ví dụ trong danh mục |
|---|---|---|
| Chất điều chỉnh độ axit | Giữ độ chua, độ pH ổn định | Acid citric (INS 330) |
| Chất bảo quản | Hạn chế vi sinh vật làm hỏng sản phẩm | Natri benzoat (INS 211) |
| Chất chống oxy hóa | Làm chậm biến màu, ôi dầu | Acid ascorbic (INS 300) |
| Chất làm dày, chất ổn định | Tạo độ sánh, giữ hỗn hợp không tách lớp | Gôm xanthan (INS 415) |
| Chất tạo ngọt | Tạo vị ngọt, có chất kèm vai trò giữ ẩm | Sorbitol (INS 420(i)), acesulfam kali (INS 950) |
| Chất chống đông vón | Giữ bột rời, không kết khối | Silic dioxyd vô định hình (INS 551) |
| Chất tạo xốp | Sinh khí làm bánh nở | Natri hydro carbonat (INS 500(ii)) |
Phụ gia khác nguyên liệu thực phẩm ở đâu?
Không phải chất nào bán dạng bao cho nhà máy cũng là phụ gia. Đường là ví dụ dễ gặp nhất: đường trắng, dextrose hay fructose đều có vị ngọt nhưng không có mã INS và không nằm trong danh mục phụ gia. Thông tư 24/2019/TT-BYT xếp chúng vào nhóm thực phẩm 11.1 trong phụ lục phân nhóm thực phẩm, tức là quản lý như nguyên liệu. Chính thông tư này cũng ghi rõ hương liệu không bao gồm những chất chỉ đơn thuần tạo vị ngọt, chua hay mặn như đường, dấm hoặc muối ăn.
| Tiêu chí | Phụ gia thực phẩm | Nguyên liệu thực phẩm |
|---|---|---|
| Mã số | Có mã INS trong danh mục được phép | Không có mã INS |
| Lượng dùng | Không vượt mức tối đa, hoặc theo thực hành sản xuất tốt | Theo công thức của sản phẩm |
| Căn cứ chất lượng | Quy chuẩn, tiêu chuẩn của từng phụ gia | Tiêu chuẩn của loại nguyên liệu, như TCVN 13744:2023 cho dextrose, fructose và xirô glucose |
| Ví dụ | Acid citric, gôm xanthan, natri benzoat | Đường trắng, đường dextrose, tinh bột |
Phân biệt đúng giúp hồ sơ nguyên liệu và nhãn sản phẩm không bị ghi sai. Một lỗi hay gặp là gán mã INS cho đường dextrose, trong khi các mã gần tên như INS 1200 là polydextrose và INS 1102 là glucose oxidase, đều là những chất khác hẳn.
Nguyên tắc sử dụng phụ gia theo quy định Việt Nam
Điều 7 Thông tư 24/2019/TT-BYT đặt ra ba điều kiện mà mọi nhà máy dùng phụ gia phải bảo đảm cùng lúc.
- Phụ gia nằm trong danh mục được phép sử dụng và dùng đúng đối tượng thực phẩm.
- Không vượt quá mức sử dụng tối đa đối với loại hoặc nhóm thực phẩm đó.
- Dùng lượng thấp nhất đủ để đạt hiệu quả kỹ thuật mong muốn.
Mức sử dụng tối đa (ML) là lượng phụ gia lớn nhất được xác định là có hiệu quả theo chức năng đối với một loại thực phẩm, thường tính bằng miligam phụ gia trên mỗi kilogam hoặc mỗi lít thực phẩm. Một số phụ gia được dùng theo thực hành sản xuất tốt (GMP) thay cho con số cụ thể. Khi đó lượng dùng vẫn phải ở mức thấp nhất cần thiết và không được làm thay đổi bản chất của thực phẩm.
Phụ gia chỉ được dùng khi đạt hiệu quả mong muốn mà không gây nguy cơ cho sức khỏe, không lừa dối người tiêu dùng và không nhằm che giấu nguyên liệu kém chất lượng.
Về chất lượng, phụ gia phải đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước tiên. Chưa có quy chuẩn thì theo tiêu chuẩn quốc gia, rồi đến tiêu chuẩn của Codex, JECFA hoặc tiêu chuẩn nước ngoài, và sau cùng mới là tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Hồ sơ cần kiểm khi nhập phụ gia và nguyên liệu
Với bộ phận mua hàng và quản lý chất lượng của nhà máy, mấy điểm dưới đây giúp nguyên liệu đầu vào khớp với quy định hiện hành.
- Công bố sản phẩm: phụ gia phải được tự công bố trước khi lưu thông, theo Điều 11 Thông tư 24/2019/TT-BYT và Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, hoặc phụ gia ngoài danh mục, phải đăng ký bản công bố tại Cục An toàn thực phẩm trước khi đưa vào sử dụng.
- Nhãn hàng hóa: nhãn phụ gia thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa và các văn bản sửa đổi.
- Hàng chia nhỏ, đóng gói lại: chỉ được san chia khi có văn bản đồng ý của nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm. Nhãn phải ghi thêm ngày đóng gói lại, còn hạn dùng vẫn tính từ ngày sản xuất in trên nhãn gốc.
- Phụ gia mang vào từ nguyên liệu: phụ gia có sẵn trong nguyên liệu đầu vào cũng phải nằm trong giới hạn cho phép. Nếu nó không tạo công dụng gì ở sản phẩm cuối thì không bắt buộc liệt kê trong thành phần.
Bảo quản phụ gia và nguyên liệu dạng bao
Thông tư 24/2019/TT-BYT yêu cầu phụ gia được chế biến, vận chuyển như đối với nguyên liệu thực phẩm. Điều kiện bảo quản cụ thể của từng loại in trên nhãn và tài liệu của nhà sản xuất, còn trong kho, mấy thói quen chung sau giúp hàng giữ chất lượng tới khi đưa vào sản xuất.
- Kê bao trên pallet hoặc kệ, không đặt sát nền và tường ẩm.
- Giữ bao kín, bao đã mở thì buộc lại ngay sau mỗi lần lấy hàng.
- Để riêng khu thực phẩm, không chung với hóa chất công nghiệp hay hàng có mùi mạnh.
- Xuất kho theo thứ tự ngày sản xuất và dùng trong hạn ghi trên bao.
Câu hỏi thường gặp về phụ gia thực phẩm
Mã INS trên bao phụ gia có ý nghĩa gì?
INS là hệ thống đặt tên và đánh số quốc tế cho phụ gia thực phẩm do Codex xây dựng. Mã này giúp nhận diện đúng chất dù tên thương mại khác nhau, và là cách tra nhanh chất đó có trong danh mục được phép của Thông tư 24/2019/TT-BYT hay không.
Phụ gia không có trong danh mục được phép có dùng được không?
Phụ gia ngoài danh mục, hoặc dùng không đúng đối tượng thực phẩm, phải được đăng ký bản công bố sản phẩm tại Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế trước khi đưa vào sử dụng hay lưu thông.
Mức sử dụng tối đa và thực hành sản xuất tốt khác nhau thế nào?
Mức sử dụng tối đa là con số cụ thể cho từng phụ gia trong từng nhóm thực phẩm. Phụ gia dùng theo thực hành sản xuất tốt thì không có con số cố định, nhưng nhà máy vẫn phải dùng lượng thấp nhất đủ hiệu quả và không làm thay đổi bản chất sản phẩm.
Đường dextrose có phải là phụ gia thực phẩm không?
Không. Dextrose không có mã INS và không nằm trong danh mục phụ gia. Thông tư 24/2019/TT-BYT xếp dextrose vào nhóm thực phẩm 11.1.1 cùng đường trắng và fructose, tức là một loại đường dùng làm nguyên liệu.
Phụ gia có sẵn trong nguyên liệu đầu vào có phải ghi lên nhãn không?
Nếu phụ gia đó không tạo công dụng gì ở sản phẩm cuối cùng thì không bắt buộc liệt kê trong thành phần. Lượng phụ gia mang vào vẫn phải nằm trong giới hạn cho phép của nguyên liệu.
Có được chia nhỏ phụ gia từ bao lớn ra gói nhỏ không?
Được, khi có văn bản đồng ý của nhà sản xuất hoặc đơn vị chịu trách nhiệm sản phẩm và việc chia nhỏ không làm ảnh hưởng chất lượng. Nhãn gói nhỏ ghi thêm ngày đóng gói lại, hạn dùng giữ theo ngày sản xuất trên nhãn gốc.