Thông tin sản phẩm
Nhận diện PAC vàng chanh qua bao bì và thông số kiểm định thực tế
Trong vận hành trạm xử lý nước cấp và nước thải công nghiệp lưu lượng lớn, chất keo tụ quyết định trực tiếp độ trong của nước sau lắng, tải trọng bùn phát sinh và chi phí hóa chất tổng thể. PAC Vàng Chanh (Poly Aluminium Chloride) dạng bột mịn được dùng rộng rãi nhờ thủy phân nhanh, bông cặn lớn và tốc độ lắng vượt trội so với phèn đơn truyền thống. Nắm rõ thông số in trên bao bì, cơ chế keo tụ và cách chốt liều bằng jar-test tại hiện trường giúp bộ phận kỹ thuật và phòng thu mua chọn đúng mã hàng, giữ chu trình xử lý ổn định.
- Tên thương phẩm: PAC Vàng Chanh (Poly Aluminium Chloride)
- Công thức phân tử: [Al2(OH)nCl6-n]m
- Mã số CAS: 1327-41-9
- Dạng tồn tại: Bột mịn màu vàng chanh, tơi xốp, hòa tan nhanh trong nước
- Quy cách đóng gói: 25 kg một bao tiêu chuẩn công nghiệp
- Khối lượng ghi trên bao: NET WEIGHT 25.00 KGS, GROSS WEIGHT 25.10 KGS
- Hàm lượng nhôm hoạt tính Al2O3: Tối thiểu 29 phần trăm
- Độ tinh khiết công bố trên bao bì: PURITY 31PCT MIN
- Mã quản lý lô hàng: LOT NO SDTJ19
- Xuất xứ ghi trên bao: MADE IN CHINA
- Bảo quản: Nơi khô ráo, thoáng mát, có mái che, tránh nắng trực tiếp
- Phạm vi dùng: Nước cấp sinh hoạt, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, ao nuôi thủy sản
Dấu hiệu ngoại quan và chữ in trên vỏ bao
Vỏ bao tiêu chuẩn là bao dệt PP bền chắc, lót PE chống ẩm bên trong để bột không hút ẩm từ không khí. Mặt trước in mực đen rõ nét các dòng nhận diện gồm POLY ALUMINIUM CHLORIDE, PURITY 31PCT MIN, NET WEIGHT 25.00 KGS, GROSS WEIGHT 25.10 KGS, LOT NO SDTJ19 và MADE IN CHINA. Đối chiếu đủ các dòng này trước khi nhập kho giúp loại ngay bao nhầm mã hoặc bao mờ thông tin.
Bột bên trong có sắc vàng chanh đặc trưng, hạt mịn và tơi. Quan sát dưới ánh sáng ban ngày, bột đạt yêu cầu không lẫn tạp sẫm màu và không vón cục ẩm. Sắc vàng chanh khác rõ với màu trắng ngà của PAC Việt Trì và màu trắng tinh khiết của PAC Ấn Độ, đồng thời khác với sắc vàng sẫm ngả nghệ của PAC Trung Quốc dùng cho nước thải thô, nên mắt thường cũng phân biệt được khi để các mẫu cạnh nhau.
Hàm lượng Al2O3 tối thiểu 29 phần trăm và PURITY 31PCT MIN đọc thế nào cho đúng
Phòng vật tư đôi khi băn khoăn khi thấy hai con số cùng xuất hiện trên một vỏ bao. Hàm lượng oxit nhôm Al2O3 tối thiểu 29 phần trăm là nồng độ nhôm hữu hiệu, phần trực tiếp tham gia thủy phân và tạo liên kết keo tụ trong nước. Kỹ thuật viên dùng chỉ số này để tính nồng độ dung dịch mẹ khi pha loãng và để ước liều châm ban đầu cho jar-test.
Dòng chữ PURITY 31PCT MIN ở giữa bao là cấp tinh khiết thương mại do nhà sản xuất công bố cho dòng bột sấy phun công nghiệp, phản ánh tỷ lệ hoạt chất tổng thể của sản phẩm. Hiểu đúng hai chỉ số giúp tránh nhầm lẫn khi lập công thức pha, tránh pha quá đặc gây tốn hóa chất hoặc pha quá loãng khiến bông cặn không hình thành.
Khối lượng tịnh và truy xuất nguồn gốc lô hàng
Mỗi bao định lượng khối lượng tịnh NET WEIGHT 25.00 KGS, tổng trọng lượng cả vỏ GROSS WEIGHT 25.10 KGS. Mức chênh 0.10 kg là trọng lượng lớp vỏ dệt hai lớp bảo vệ, con số này ổn định giúp thủ kho kiểm đếm nhanh khi nhận hàng số lượng lớn mà không cần bóc bao.
Mỗi lô hàng mang mã quản lý riêng, tiêu biểu như LOT NO SDTJ19 dập trên thân bao. Mã lô in trên bao giúp đối chiếu khi nghiệm thu vật tư đầu vào và khi hoàn thiện hồ sơ kiểm toán môi trường định kỳ. Mã CAS 1327-41-9 của hoạt chất có thể đối chiếu thêm trên cơ sở dữ liệu tham chiếu PubChem cho CAS 1327-41-9.
Cơ chế keo tụ tạo bông nhanh cho trạm công suất lớn
Hiệu quả của PAC vàng chanh tại trạm quy mô lớn đến từ cấu trúc polyme vô cơ đa nhân chứa phức nhôm mang điện tích dương cao. Khi hòa tan và định lượng vào dòng nước cần xử lý, hóa chất trải qua hai giai đoạn nối tiếp nhau, tạo ra bông cặn thô rồi lắng tách khỏi nước.
Trung hòa điện tích và cầu nối polyme nhôm
Hạt cặn lơ lửng, chất hữu cơ gây màu và hạt keo sét trong nước thô cũng như nước thải công nghiệp thường mang điện tích âm, đẩy nhau và phân tán bền trong dung dịch. Dung dịch PAC khi châm vào sẽ hấp phụ lên bề mặt hạt keo, triệt tiêu điện thế bề mặt và phá trạng thái bền của hệ keo, đây là bước trung hòa điện tích.
Ngay sau đó, các chuỗi polyme nhôm cao phân tử [Al2(OH)nCl6-n]m đóng vai trò như cầu nối, gom các vi cặn thành bông thô có mạng liên kết bền. Nhờ mạch phân tử dài, bông hình thành nhanh và gấp nhiều lần về kích thước so với cơ chế của phèn đơn nhôm sunfat truyền thống.
Dải pH tham khảo và chốt thực tế bằng jar-test
PAC vàng chanh thích ứng trong dải pH tham khảo tương đối rộng, phổ biến từ 6.0 đến 8.5 theo kinh nghiệm vận hành chung của dòng PAC bột. Nhờ độ kiềm hóa nội tại trong cấu trúc phân tử, quá trình thủy phân tiêu tốn ít độ kiềm tự nhiên của nguồn nước, nên pH sau keo tụ ít tụt sâu. Trạm vì thế tiết kiệm được một phần hóa chất kiềm dùng để cân bằng lại trước khi xả hoặc chuyển sang bể lọc kế tiếp.
Mỗi nguồn nước thô có độ đục, độ kiềm và thành phần ion khác nhau theo mùa và theo ca sản xuất, nên dải tối ưu thực tế luôn phải chốt bằng jar-test trên mẫu nước tại trạm. Không lấy dải tham khảo thay cho kết quả thử nghiệm.
Bông cặn to chắc, lắng nhanh và giảm tải cho khâu tách bùn
Bông cặn từ PAC vàng chanh có cấu tạo chắc, chịu được lực khuấy thủy lực vừa phải tại ngăn phản ứng mà không vỡ vụn. Trọng lượng riêng lớn giúp bông chìm nhanh trong bể lắng, rút ngắn thời gian lưu nước và hạn chế bông trôi theo máng răng cưa sang bể lọc cát.
Thể tích bùn sau keo tụ thường cô đặc hơn, ngậm nước ít hơn so với phèn đơn, nhờ đó giảm tải cho máy ép bùn khung bản hay máy vắt ly tâm, tiết kiệm nhân công và chi phí vận chuyển bùn định kỳ. Với trạm chạy liên tục, khoản tiết kiệm này cộng dồn thành con số đáng kể theo từng quý vận hành.
Quản lý bùn từ quá trình keo tụ PAC: giảm thiểu, tái sử dụng và xử lýCách giảm bùn từ gốc bằng jar-test chuẩn liều, kiểm soát pH và khâu khuấy, kết hợp polymer trợ lắng rồi tách nước và tái sử dụng đúng chuẩn cho trạm công nghiệp.Ứng dụng và liều lượng theo loại nước cùng phương pháp jar-test chốt
Định mức PAC vàng chanh chênh lệch rõ giữa các nhóm nước vì nồng độ chất ô nhiễm đầu vào khác nhau. Bảng dưới tổng hợp mức tham khảo trong điều kiện vận hành phổ thông, luôn chốt lại bằng jar-test trước khi áp cho cả trạm.
Nước cấp sinh hoạt, nước thải công nghiệp và ao nuôi thủy sản
Với nước mặt cấp sinh hoạt từ sông hồ, PAC giúp loại bỏ độ đục, huyền phù và chất hữu cơ tự nhiên, cho nước sau lắng đạt độ trong cao mà không để dư lượng nhôm hòa tan vượt ngưỡng. Với nước thải dệt nhuộm, giấy, hóa chất và thực phẩm, hóa chất khử màu tốt, kết tủa hạt keo chứa chất hữu cơ khó phân hủy và hỗ trợ giảm COD, BOD ở khâu hóa lý. Với ao nuôi thủy sản, hóa chất lắng tụ bùn lơ lửng, xác tảo tàn và chất thải hữu cơ theo đợt, giúp ổn định môi trường ao mà không gây biến động đột ngột các chỉ số sinh thái.
Bảng định mức liều lượng tham khảo theo tính chất nguồn nước
| Phân loại nguồn nước xử lý | Chỉ tiêu ô nhiễm đặc trưng | Liều tham khảo (g trên m3) | Kết quả cần đạt |
|---|---|---|---|
| Nước mặt cấp sinh hoạt độ đục thấp đến trung bình | Độ đục 50 đến 200 NTU, phù sa mịn | 1 đến 5 | Loại bỏ độ đục, tạo nước trong, giảm tải cho bể lọc cát |
| Nước mặt mùa lũ độ đục cao | Độ đục trên 500 NTU, nhiều cặn bùn | 5 đến 10 | Tạo bông lớn, đẩy nhanh lắng sơ bộ |
| Nước thải chế biến thực phẩm, thủy sản | Chất lơ lửng SS, dầu mỡ hữu cơ, protein | 20 đến 50 | Tách chất rắn lơ lửng, hỗ trợ giảm COD ở khâu hóa lý |
| Nước thải dệt nhuộm, thuộc da | Độ màu cao, hóa chất trợ nhuộm tổng hợp | 50 đến 100 | Khử màu, kết tủa phân tử thuốc nhuộm hòa tan |
| Nước thải nhà máy giấy và bột giấy | Xơ sợi cellulose, dịch đen tồn dư | 50 đến 120 | Thu hồi xơ mịn, làm trong dòng thải trước bể sinh học |
| Nước ao nuôi trồng thủy sản | Tảo tàn, mùn bã đáy ao, huyền phù | 2 đến 8 | Lắng tạp lơ lửng, ổn định môi trường ao nuôi |
Lưu ý kỹ thuật quan trọng: Không tồn tại một liều chung cho mọi trạm vì lý hóa nguồn nước thay đổi theo thời tiết và chu trình sản xuất. Kết quả jar-test trên mẫu nước tại hiện trường là căn cứ duy nhất để chốt liều châm tối ưu.
Hướng Dẫn Xác Định Liều Lượng Sử Dụng PAC Đúng CáchQuy trình 5 bước pha dung dịch mẹ 10 phần trăm, châm dải liều tăng dần, khuấy hai cấp rồi quan sát lắng để chốt mức liều tiết kiệm nhất cho từng nguồn nước.Quy trình 5 bước jar-test chốt liều tối ưu
- Chuẩn bị mẫu và dung dịch mẹ: Lấy nước thô đại diện vào 6 cốc 1.000 ml của thiết bị jar-test. Cân 10 g bột hòa vào 90 ml nước sạch để tạo dung dịch mẹ nồng độ 10 phần trăm, mỗi ml tương đương 100 mg PAC nguyên chất.
- Thiết lập dải liều châm: Châm dung dịch mẹ vào 6 cốc theo mức tăng dần, ví dụ 10, 20, 30, 40, 50 và 60 ppm, để phủ khoảng vận hành dự kiến của trạm.
- Khuấy hai cấp: Khuấy nhanh 120 đến 150 vòng một phút trong 1 đến 2 phút cho hóa chất phân tán và trung hòa điện tích, rồi hạ xuống 30 đến 40 vòng một phút trong 10 đến 15 phút để hình thành cầu nối bông cặn.
- Lắng tĩnh và quan sát: Dừng khuấy, để yên 15 đến 20 phút. Ghi tốc độ chìm, kích thước bông và độ kết dính của lớp cặn đáy cốc ở từng mức liều.
- Đo kiểm và chốt liều: Hút lớp nước mặt từng cốc đo độ đục còn lại và kiểm tra pH sau lắng. Chọn mức liều thấp nhất vẫn đạt độ trong yêu cầu làm liều cơ sở cho trạm.
Câu hỏi thường gặp: Dung dịch PAC sau khi pha nên dùng trong bao lâu
Dung dịch mẹ nồng độ 5 đến 10 phần trăm nên dùng hết trong 24 đến 48 giờ. Để lâu, mạch polyme tiếp tục thủy phân tự nhiên, giảm điện tích dương và giảm hiệu quả keo tụ khi châm vào hệ thống.
Câu hỏi thường gặp: Có nên châm PAC cùng lúc với polymer trợ lắng tại một điểm
Không nên châm cùng một điểm. Trình tự chuẩn là châm PAC trước tại ngăn khuấy nhanh để tạo vi bông, rồi châm polymer ở điểm tiếp theo để gom vi bông thành mảng lớn. Châm chung khiến polymer bọc kín PAC và làm giảm khả năng trung hòa điện tích.
Câu hỏi thường gặp: Bột trong kho vón nhẹ thì xử lý thế nào
Nghiền nhỏ phần vón rồi hòa tan trong bồn khuấy cơ học trước khi châm định lượng. Sau đó kiểm tra lại độ trong nước sau lắng để chắc hoạt tính keo tụ không suy giảm đáng kể, đồng thời siết lại điều kiện kho khô ráo và bao cột kín mép.
So sánh 4 mã PAC trong cụm và giải pháp cấp hàng trọn gói
Hệ keo tụ hiện nay chia thành mã chuyên biệt cho từng yêu cầu hồ sơ và đặc tính nước. Bảng đối chiếu giữa PAC Vàng Chanh và ba dòng phổ biến trong cùng danh mục giúp chủ đầu tư chọn đúng mã ngay từ khâu lập dự toán vật tư.
| Tiêu chí kỹ thuật | PAC Vàng Chanh (Nhập khẩu) | PAC Việt Trì (Nội địa) | PAC Ấn Độ Trắng (Nhập khẩu) | PAC Trung Quốc Vàng Nghệ |
|---|---|---|---|---|
| Dạng và màu sắc | Bột mịn màu vàng chanh | Bột trắng ngà | Bột mịn màu trắng tinh khiết | Bột mịn vàng sẫm ngả nghệ |
| Hàm lượng Al2O3 công bố tham khảo | Tối thiểu 29 phần trăm, PURITY 31PCT MIN | Tối thiểu 30 phần trăm | Khoảng 30 đến 31 phần trăm | Khoảng 28 đến 30 phần trăm |
| Xuất xứ | MADE IN CHINA | Sản xuất trong nước | Ấn Độ | Trung Quốc |
| Lợi thế ứng dụng chính | Tạo bông nhanh, lắng nhanh, bùn đặc, hợp trạm công suất lớn | Hợp hồ sơ ưu tiên hàng sản xuất trong nước | Tinh khiết cao, hợp nước cấp sạch | Hợp xử lý nước thải công nghiệp nặng |
| Phạm vi khuyến nghị | Nước cấp sinh hoạt và nước thải công nghiệp đa ngành | Dự án thầu công, nhà máy cấp nước theo chuẩn nội địa | Nước tinh khiết, thực phẩm và dược phẩm | Nước thải dệt nhuộm, xi mạ, thuộc da nồng độ cao |
Kịch bản chọn mã PAC theo thực tế trạm
- Dự án ưu tiên vật tư trong nước: Chọn PAC Việt Trì để thuận bảo vệ hồ sơ nghiệm thu theo tiêu chuẩn cơ sở nội địa.
- Trạm công suất lớn cần tối ưu chi phí trên từng mét khối: Giữ PAC Vàng Chanh nhờ tạo bông nhanh, lắng ngắn và giảm thể tích bùn xả bỏ.
- Nhà máy nước tinh khiết hoặc thực phẩm: Ưu tiên PAC Ấn Độ Trắng để kiểm soát tạp hòa tan ở mức chặt.
- Nước thải công nghiệp nặng, độ màu cao: Xem xét PAC Trung Quốc Vàng Nghệ cho bài toán phá màu với định mức hóa chất tiết kiệm.
Chi tiết từng mã chuyên biệt nằm trong thẻ sản phẩm dưới đây để đối chiếu trực tiếp trước khi lập danh mục vật tư.
Năng lực cung ứng theo tiến độ
Trạm chạy liên tục không thể để gián đoạn keo tụ vì thiếu hàng một vài ngày. Phương án cấp trọn gói điều phối lượng hàng định kỳ theo kế hoạch vận hành từng nhà máy, duy trì tồn kho an toàn tại cụm kho trung chuyển và giao nhận trực tiếp tại chân công trình theo tiến độ đã chốt.
Khi chuẩn bị danh mục, bộ phận phụ trách thường gửi kèm lưu lượng thiết kế, đặc tính nước thô đầu vào và chuẩn xả mục tiêu để đội ngũ kỹ thuật hỗ trợ tính liều jar-test chuyên sâu và dựng phương án cấp hàng phù hợp cho cả năm vận hành.
Hỏi đáp
Có thắc mắc về sản phẩm? Đặt câu hỏi — chuyên viên Gia Hoàng sẽ trả lời ngay dưới câu hỏi của bạn.
Chưa có câu hỏi
Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi về sản phẩm này.
Gửi câu hỏi