BASF
Sản phẩm
-
Muối & khoáng vô cơ
-
Oxy già & chất tẩy
Tìm hiểu về basf
BASF là tập đoàn hoá chất của Đức, có trụ sở tại Ludwigshafen bên bờ sông Rhine. Ở Gia Hoàng, cái tên này gắn với hai mặt hàng vô cơ quen thuộc của xưởng sản xuất: natri nitrit loại thực phẩm đóng bao 25 kg và natri hydrosulfit mang tên thương mại HydroBlue® 90 dùng trong nhuộm chàm. Cả hai đều là muối vô cơ làm bằng tổng hợp hoá học tại Ludwigshafen, có thông số và tiêu chuẩn được hãng công bố cụ thể.
- Xuất xứ: Đức, BASF SE, Ludwigshafen (in trên bao bì)
- Nhóm sản phẩm tại Gia Hoàng: muối vô cơ, gồm natri nitrit NaNO2 loại thực phẩm và natri hydrosulfit Na2S2O4 HydroBlue® 90
- Ngành dùng chính: chế biến thực phẩm (pha muối ướp thịt), dệt nhuộm (khử chàm khi nhuộm sợi denim)
- Tên đầy đủ của hãng: Badische Anilin- & Soda-Fabrik, viết tắt thành BASF
Từ xưởng thuốc nhuộm bên sông Rhine
BASF ra đời ngày 6 tháng 4 năm 1865, khi Friedrich Engelhorn, chủ một công ty khí than ở Mannheim, lập công ty cổ phần Badische Anilin- & Sodafabrik. Ông nhận ra nhựa than đá thải ra từ xưởng khí có thể thành nguyên liệu làm thuốc nhuộm tổng hợp, và muốn một doanh nghiệp tự làm trọn từ nguyên liệu tới thuốc nhuộm thành phẩm. Không mua được đất phía Mannheim, nhà máy được dựng ở bờ đối diện là Ludwigshafen, nơi đến nay vẫn đặt khu sản xuất liên hợp của hãng.
Chính gốc thuốc nhuộm ấy giải thích vì sao BASF gắn bó lâu với hoá chất cho ngành dệt. Các muối vô cơ của hãng, trong đó có natri nitrit, được làm tại khu liên hợp sản xuất ở Ludwigshafen mà hãng gọi là Verbund, nơi các nhà máy nối với nhau để dùng chung nguyên liệu và năng lượng. BASF cho biết hãng đã sản xuất muối kỹ thuật hơn một trăm năm.
Natri nitrit loại thực phẩm, bao 25 kg
Natri nitrit của BASF được làm bằng tổng hợp hoá học chứ không thu hồi từ phụ phẩm, nên hãng nhấn mạnh độ tinh khiết và sự đồng đều giữa các lô. Bản loại thực phẩm trên bao Gia Hoàng cung cấp ghi rõ chỉ dùng để sản xuất muối ướp, tức là nguyên liệu để phối thành muối ướp dùng bảo quản thịt và xúc xích. Hãng có bản thực phẩm thêm chất chống vón để hạt chảy đều, giúp cân đong đúng nồng độ dễ hơn.
Ngoài thực phẩm, BASF giới thiệu natri nitrit là nguyên liệu nền để làm hợp chất diazo cho thuốc nhuộm, là thành phần của muối truyền nhiệt, và được dùng trong ngành dệt, hoá chất, dược phẩm, xử lý kim loại. Với xưởng thực phẩm, điều cần nhớ là bao này chỉ đi vào khâu pha muối ướp, không dùng trực tiếp như gia vị.
Thông tin hãng công bố cho loại thực phẩm
- Hàm lượng NaNO2: tối thiểu 99,0%
- Ngoại quan: tinh thể màu trắng đến hơi vàng
- Quy cách: bao 25 kg
- Hạn dùng: 36 tháng
- Chứng nhận: ISO 9001:2015, HACCP, ISO 45001:2018, ISO 50001:2018, GMP, Kosher, Halal
- Nhãn vận chuyển trên bao: UN 1500, cảnh báo chất oxi hoá (5.1), chất độc (6) và nguy hại môi trường
HydroBlue® 90, natri hydrosulfit cho bể nhuộm chàm
Natri hydrosulfit, còn gọi là natri dithionit, là chất khử mà xưởng nhuộm cho vào bể khi nhuộm sợi bằng chàm, trước khi sợi được dệt thành vải denim. Vì lỗi nhuộm thường chỉ lộ ra khi chiếc quần jeans đã may xong, độ ổn định của chất khử ảnh hưởng thẳng tới tỉ lệ vải đạt loại A.
HydroBlue® 90 là bản hydrosulfit làm theo quy trình formate cải tiến của BASF. Hãng công bố hàm lượng natri dithionit giữ ổn định ở 90%, sản phẩm không mùi, không bụi, ít khí SO2 thoát ra hơn nhiều so với các loại hydrosulfit khác, nên cả màu nhuộm lẫn không khí nhà xưởng đều dễ kiểm soát hơn.
Điểm hãng nêu trong tài liệu HydroBlue® 90
| Tiêu chí | Thông tin BASF công bố |
|---|---|
| Hàm lượng natri dithionit | 90%, ổn định giữa các lô |
| Khí SO2 | dưới 1 ppm theo phép đo của hãng, không mùi lưu huỳnh |
| Dạng sản phẩm | tinh thể chảy tự do, không bụi, không vón cục |
| Hạn dùng | ít nhất 2 năm nhờ hàm lượng ổn định |
| Bao bì | thùng 50 kg có vòng siết, không chịu áp, dễ mở và đóng lại |
| Tiêu chuẩn ngành dệt | Oeko-Tex Standard 100, GOTS, ZDHC và danh mục chất hạn chế của một số hãng thời trang lớn |
Với người phụ trách nhuộm, độ chênh nhỏ của lượng dithionit so với xút cũng đủ làm sợi ngả xanh lục, ngả đỏ hoặc xỉn màu. Vì vậy hãng đặt trọng tâm của HydroBlue® 90 vào hàm lượng giữ đều, để xưởng lặp lại đúng một tông màu qua nhiều mẻ.
Với vải denim, chất lượng chất khử quyết định màu của cả lô, nên hàm lượng dithionit ổn định là thông số đáng xem đầu tiên.
Hơn một thế kỷ đi cùng hydrosulfit
Theo tài liệu HydroBlue® 90, BASF tham gia vào câu chuyện chàm và hydrosulfit từ rất sớm. Các mốc dưới đây do hãng tự kể lại, cho thấy dòng sản phẩm Gia Hoàng đang cung cấp là kết quả của nhiều lần cải tiến chứ không phải một mặt hàng mới.
| Năm | Mốc của BASF |
|---|---|
| 1897 | Giới thiệu chàm tổng hợp đầu tiên |
| 1901 | Ra mắt thuốc nhuộm Indanthren Blue RS |
| 1904 | Nhà hoá học Max Bazlen đưa ra quy trình bụi kẽm làm hydrosulfit, được cấp bằng sáng chế ngày 4 tháng 3 |
| Thập niên 1960 | Hydrosulfite E không chứa kim loại nặng thay cho quy trình bụi kẽm |
| Thập niên 1980 | Ra mắt Hydro F |
| 2017 | HydroBlue® 90 có mặt trên thị trường |
Gia Hoàng cung cấp natri nitrit loại thực phẩm và natri hydrosulfit HydroBlue® 90 của BASF cho xưởng chế biến và xưởng dệt nhuộm. Thông số chi tiết, nhãn an toàn và quy cách từng mặt hàng nằm ở trang sản phẩm ngay bên dưới.