Bỏ qua điều hướng
Bản dịch máy —
Gia Hoàng Nhập khẩu hóa chất & Giải pháp môi trường
Yêu cầu báo giá
Quy chuẩn & pháp lý hoá chất

Phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (NĐ 153/2024): doanh nghiệp cần biết gì

Khi tiếp cận một chính sách môi trường mới, doanh nghiệp thường bắt đầu bằng câu hỏi: "Nhà máy mình có phải nộp tiền không và nộp bao nhiêu?" Với phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP, câu trả lời không thể dừng lại ở việc đọc lướt tên ngành nghề kinh doanh hay nhìn lên miệng ống khói xưởng sản xuất.

Nhiệm vụ nộp phí không phát sinh tự động chỉ vì cơ sở có phát sinh khói bụi, cũng không thể tự loại trừ chỉ vì khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
đã qua hệ thống xử lý đạt chuẩn. Để xác định đúng trách nhiệm pháp lý và số tiền phải nộp trong kỳ, bộ ba pháp chế doanh nghiệp, cán bộ An toàn – Sức khỏe – Môi trường (EHS) và kế toán nhà máy cần ngồi lại cùng nhau với ba tài liệu cốt lõi trên bàn: giấy phép môi trường hiện hành, nhật ký vận hành xả thải kèm kết quả quan trắc, và văn bản quy định đã được cập nhật hiệu lực áp dụng từ năm 2026.

1. NĐ 153/2024 áp dụng ra sao sau phần sửa hiệu lực 2026?

Sai lầm đầu tiên và phổ biến nhất của các doanh nghiệp khi tra cứu pháp luật là chỉ đọc văn bản gốc mà bỏ quên các nghị định sửa đổi, bổ sung ban hành ngay sau đó. Nếu lấy nguyên văn các điều khoản ban đầu của Nghị định 153/2024/NĐ-CPTrang thông tin, hình ảnh, video về Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
để áp dụng cho năm 2026, doanh nghiệp rất dễ nhầm lẫn về phương thức chuyển tiền và cơ chế quản lý thu của cơ quan nhà nước.

1.1. Hai mốc hiệu lực cần phân biệt

Tại thời điểm năm 2026, Nghị định 153/2024/NĐ-CPTrang thông tin, hình ảnh, video về Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
không còn là dự thảo hay chính sách sắp áp dụng, mà là quy định đang vận hành thực tế. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ hai văn bản pháp lý gắn liền với chính sách này:

Văn bảnNgày ban hànhMốc hiệu lựcVai trò đối với cơ sở xả thải
Nghị định 153/2024/NĐ-CP21/11/202405/01/2025Khung quy định gốc về đối tượng nộp phí, mức thu, công thức tính và quy trình kê khai.
Nghị định 362/2025/NĐ-CP31/12/202501/01/2026Sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến phương thức nộp và chế độ quản lý nguồn thu theo Luật Phí và lệ phí.

Nghị định 362/2025/NĐ-CP chỉ sửa đổi, bổ sung một phần các điều khoản về thu nộp chứ không thay thế toàn bộ Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Bộ khung tính phí, đối tượng chịu phí và công thức xác định số tiền tại Nghị định 153/2024/NĐ-CPTrang thông tin, hình ảnh, video về Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
vẫn giữ nguyên giá trị thi hành. Doanh nghiệp cần đọc song song hai văn bản để tránh áp dụng các quy định đã bị bãi bỏ.

1.2. Cách đọc quy định thu phí từ năm 2026

Từ ngày 01/01/2026, khoản 3 Điều 6 Nghị định 362/2025/NĐ-CP chính thức điều chỉnh quy định về thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải tại Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Cụ thể có ba thay đổi cốt lõi:

Thứ nhất: bãi bỏ hoàn toàn Điều 8 của Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Trước đây, Điều 8 quy định cơ chế để lại 25% số tiền thu được cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động và nộp 75% vào ngân sách nhà nước. Từ năm 2026, cơ chế này không còn hiệu lực. Khoản 5 Điều 7 bổ sung quy định tổ chức thu phí phải nộp toàn bộ 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước; toàn bộ chi phí phục vụ công tác thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu. Kế toán nhà máy khi đọc tài liệu không căn cứ vào tỷ lệ trích giữ 25%/75% cũ để suy diễn về nghĩa vụ của mình.

Thứ hai: chuẩn hóa phương thức nộp phí tại điểm d khoản 1 Điều 7. Người nộp phí có thể thực hiện nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước; nộp cho tổ chức thu phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu; hoặc nộp qua cơ quan, tổ chức khác khi thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Điểm cần lưu ý là mốc thời gian "24 giờ": quy định yêu cầu cơ quan, tổ chức trung gian nhận tiền phí phải chuyển toàn bộ số tiền đã thu vào tài khoản chuyên thu hoặc Kho bạc Nhà nước trong vòng 24 giờ kể từ khi thu tiền. Đây là trách nhiệm của bên nhận tiền trung gian, hoàn toàn không phải thời hạn doanh nghiệp phải nộp tờ khai hay chuyển tiền theo từng quý.

Thứ ba: bãi bỏ các nội dung liên quan đến tài khoản "phí chờ nộp ngân sách" tại Mẫu số 02 và Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Điểm sửa đổi này chỉ bãi bỏ phần chỉ định dòng tài khoản trích giữ cũ trong biểu mẫu, không bãi bỏ toàn bộ mẫu thông báo nộp phí hay mẫu tờ khai.

Đối với người nộp phí, điểm b khoản 2 Điều 7 được sửa đổi viện dẫn việc khai, nộp phí thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Điều này gắn trách nhiệm của cơ quan thu phí với khung quản lý thuế, nhưng không làm mất đi các thời hạn kê khai định kỳ quý mà người nộp phí phải tuân thủ tại khoản 1 Điều 7.

2. Doanh nghiệp nào thuộc diện nộp phí khí thải?

Nhiều quản lý nhà máy thường hỏi: "Công ty tôi làm về hóa chất / dệt may / bao bì thì có phải đóng phí khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
không?" Việc tra cứu theo tên gọi thương mại của công ty hay danh mục sản phẩm bán ra là cách tiếp cận sai lầm ngay từ đầu. Căn cứ xác định đối tượng nộp phí nằm ở tính chất xả thải và nội dung ghi trong hồ sơ pháp lý môi trường của dự án.

2.1. Kiểm điều kiện của cơ sở trước khi nhìn tên ngành

Khoản 1 Điều 3 Nghị định 153/2024/NĐ-CP quy định đối tượng chịu phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải là: bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc diện phải có giấy phép môi trường có nội dung cấp phép xả khí thải. Người nộp phí là các cơ sở xả thải thuộc phạm vi này.

Như vậy, một cơ sở chỉ thuộc diện nộp phí khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện tiên quyết: thứ nhất, có phát sinh bụi, khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
công nghiệp xả ra môi trường mà dòng thải đó thuộc diện phải xử lý theo quy định kỹ thuật; thứ hai, cơ sở thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường và trong giấy phép môi trường đó có nội dung cấp phép xả khí thải.

Khoản 1 Điều 3 liệt kê các nhóm ngành nghề và loại hình cơ sở trọng tâm kèm theo các ngoại lệ cần rà soát kỹ:

  • Gang, thép, luyện kim — ngoại trừ các cơ sở chỉ thực hiện cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu;
  • Hóa chất vô cơ cơ bản — ngoại trừ các cơ sở sản xuất khí công nghiệp;
  • Phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ — ngoại trừ các cơ sở chỉ thực hiện phối trộn, sang chiết, đóng gói;
  • Thuốc bảo vệ thực vật hóa học — ngoại trừ các cơ sở chỉ thực hiện phối trộn, sang chiết;
  • Lọc hóa dầu;
  • Tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; cơ sở có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất;
  • Sản xuất than cốc, khí than;
  • Nhiệt điện;
  • Sản xuất xi măng;
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác phát sinh bụi, khí thải công nghiệp ngoài các nhóm nêu trên thuộc diện phải có giấy phép môi trường có nội dung cấp phép xả khí thải.

Nhiều cơ sở khi thấy tên mình nằm trong nhóm "ngoại trừ" (ví dụ: chỉ sang chiết phân bón hoặc cán kéo thép) vội vã kết luận mình hoàn toàn không liên quan đến phí khí thải. Đây là cách hiểu chưa chuẩn xác. Việc nằm trong nhóm ngoại trừ của một tên ngành cụ thể chỉ có nghĩa là bạn không bị xếp vào nhóm ngành chuyên biệt đó. Bạn vẫn phải rà soát điều kiện bao trùm tại nhóm cơ sở khác: nếu nhà máy của bạn có lò hơi, trạm đốt nhiệt phụ trợ hoặc công đoạn gia nhiệt phát sinh khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
công nghiệp phải xử lý và được cấp phép trong giấy phép môi trường, cơ sở vẫn là đối tượng chịu phí.

Ngược lại, một doanh nghiệp thương mại dù kinh doanh hàng nghìn tấn hóa chất mỗi năm nhưng chỉ vận hành kho hàng lưu trữ đơn thuần, không có công đoạn sản xuất phát sinh dòng khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
phải xử lý và giấy phép môi trường không có nội dung cấp phép xả khí thải, thì không thuộc diện nộp khoản phí này. Giấy phép môi trường chính là căn cứ pháp lý quyết định.

2.2. Hai nhánh tính phí theo nghĩa vụ quan trắc

Khi đã xác định cơ sở thuộc diện chịu phí, bước tiếp theo không phải là tính tiền ngay, mà là phân loại cơ sở vào đúng nhánh nghĩa vụ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP:

  • Nhánh 1: Cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải (bao gồm quan trắc định kỳ hoặc quan trắc tự động, liên tục theo quy định của pháp luật và nội dung giấy phép môi trường). Cơ sở thuộc nhánh này phải nộp tổng số phí gồm hai cấu phần: phí cố định (f) cộng phí biến đổi (C).
  • Nhánh 2: Cơ sở không thuộc diện phải quan trắc khí thải. Cơ sở thuộc nhánh này chỉ phải nộp duy nhất: phí cố định (f).

Thực tế tại nhiều nhà máy xuất hiện một lầm tưởng rất tai hại: cán bộ vận hành cho rằng "nhà máy chưa lắp đặt trạm quan trắc tự động, liên tục thì chỉ cần đóng phí cố định". Đây là cách suy diễn sai bản chất. Nghĩa vụ quan trắc được xác lập dựa trên quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung cấp phép trong giấy phép môi trường của cơ sở. Nếu giấy phép quy định cơ sở phải thực hiện quan trắc khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
định kỳ (ví dụ: tần suất 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần), cơ sở đương nhiên thuộc Nhánh 1 và bắt buộc phải tính, nộp cả phí biến đổi (C). Việc cơ sở chậm lắp đặt thiết bị hoặc thiếu báo cáo đo kiểm không thể làm cơ sở tự động chuyển sang Nhánh 2 để né tránh phần phí biến đổi.

Hai nhánh tính phí khí thải theo nghĩa vụ quan trắc
Nhánh tính phí được xác định theo nghĩa vụ quan trắc của cơ sở.

3. Cách tính phí: đi từ từng dòng khí thải đến số tiền trong kỳ

Khoản phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải được thiết kế theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: mức phát thải càng lớn thì số tiền nộp càng cao. Phép tính không tính vo trên toàn nhà máy mà bóc tách chi tiết từng ống khói và từng thông số ô nhiễm.

3.1. Phần cố định và đơn giá của bốn nhóm chất

Căn cứ Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, mức thu phí cố định và đơn giá các chất gây ô nhiễm được quy định cụ thể như sau:

Phí cố định (f): Mức thu là 3.000.000 đồng/năm. Đối với cơ sở thực hiện kê khai, nộp phí theo quý, mức phí cố định tính cho một quý đầy đủ là: f_quý = 3.000.000 đồng chia 4 = 750.000 đồng/quý. Cần nhấn mạnh rằng mức 3.000.000 đồng là mức tính cho cả năm của toàn cơ sở, không phải là mức thu tính riêng cho từng quý (không phải 3.000.000 đồng mỗi quý) và cũng không nhân số tiền cố định này với số lượng ống khói hiện có trong nhà máy.

Phí biến đổi (C): Áp dụng cho các cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải, tính trên khối lượng xả thải của 04 nhóm chất gây ô nhiễm môi trường không khí:

Chất ô nhiễm chịu phíĐơn giá thu phíĐơn vị tính khối lượngGhi chú kỹ thuật
Bụi tổng800 đồng/tấnTấn chất ô nhiễmBao gồm bụi phát sinh từ quá trình đốt và công nghệ
NOx (gồm NO₂ và NO)800 đồng/tấnTấn chất ô nhiễmTính quy đổi theo oxit nitơ quy định
SOx700 đồng/tấnTấn chất ô nhiễmOxit lưu huỳnh trong dòng khí thải
CO500 đồng/tấnTấn chất ô nhiễmCacbon monoxit (khí độc hại chưa cháy kiệt)

Một điểm kỹ thuật rất quan trọng cần làm rõ: thứ nhất, đơn vị tính ở đây là đồng/tấn chất ô nhiễm phát thải, tuyệt đối không phải là đồng/kg và cũng không phải tính trên tổng tấn khí thải hay tấn nhiên liệu tiêu thụ. Thứ hai, chất chịu phí là CO (Cacbon monoxit) với đơn giá 500 đồng/tấn, hoàn toàn không phải CO₂ (Cacbon dioxit). Nhiều cán bộ môi trường nhầm lẫn giữa phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
khí thải với thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu hóa thạch hoặc cơ chế định giá carbon/kiểm kê khí nhà kính. Nghị định 153/2024/NĐ-CP hiện hành không đánh phí lên CO₂, không thu phí khí nhà kính CH₄, và không thu phí các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC).

3.2. Công thức cho từng dòng và bảng dữ liệu cần ghép

Đối với cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thải, tổng số phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
phải nộp trong kỳ (F) được xác định bằng: F = f_kỳ + C. Trong đó, f_kỳ là phí cố định của kỳ tính phí (với kỳ quý đầy đủ là 750.000 đồng). Tổng phí biến đổi C là tổng phí biến đổi của tất cả các dòng khí thải xả ra môi trường của cơ sở: C = tổng C_i (với i chạy từ dòng khí thải thứ 1 đến dòng khí thải thứ n).

Tại mỗi dòng khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
(từng ống xả/ống khói i), phí biến đổi C_i là tổng phí biến đổi của 04 chất ô nhiễm: C_i = C_i(Bụi) + C_i(NOx) + C_i(SOx) + C_i(CO).

Công thức tính phí biến đổi cho từng chất ô nhiễm cụ thể tại dòng khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
i: C_i(chất) = Q_i × T_i × c_i(chất) × 10⁻⁹ × r(chất).

Giải thích chi tiết các biến số trong công thức:

  • Q_i (Lưu lượng khí thải của dòng i): Tính bằng mét khối chuẩn trên giờ (Nm³/giờ). Với cơ sở quan trắc tự động liên tục, lấy theo giá trị trung bình đo được của thiết bị. Với cơ sở quan trắc định kỳ, lấy theo lưu lượng ghi trong giấy phép môi trường.
  • T_i (Thời gian xả khí thải của dòng i): Tổng số giờ xả khí thải thực tế của dòng đó trong kỳ tính phí (giờ). Số liệu này trích xuất từ nhật ký vận hành lò, biên bản chạy máy của xưởng sản xuất. Không được mặc định lấy tổng số giờ theo lịch (ví dụ 90 ngày nhân 24 giờ = 2.160 giờ) nếu thiết bị không hoạt động liên tục.
  • c_i(chất) (Nồng độ chất ô nhiễm): Nồng độ trung bình của chất ô nhiễm trong khí thải tại dòng i trong kỳ (mg/Nm³).
  • 10⁻⁹: Hệ số chuyển đổi toán học bắt buộc. Khi nhân Q_i (Nm³/giờ) nhân T_i (giờ) nhân c_i (mg/Nm³), kết quả thu được có đơn vị là miligam (mg). Hệ số 10⁻⁹ chuyển đổi từ mg sang tấn chất ô nhiễm (1 tấn = 10⁹ mg).
  • r(chất): Đơn giá phí của chất ô nhiễm tương ứng (đồng/tấn): Bụi là 800, NOx là 800, SOx là 700, CO là 500.

Nguồn dữ liệu đối với từng phương thức quan trắc:

  • Cơ sở quan trắc định kỳ: Lưu lượng khí thải Q lấy theo giấy phép môi trường; nồng độ c lấy theo phiếu kết quả phân tích quan trắc định kỳ trong kỳ. Trường hợp cơ sở có tần suất quan trắc định kỳ 6 tháng/lần (theo quy định môi trường áp dụng cho cơ sở), thì ở quý không phát sinh kỳ quan trắc, nồng độ c được lấy theo kết quả quan trắc của kỳ liền trước đó theo quy định tại Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
  • Cơ sở quan trắc tự động, liên tục: Lưu lượng Q và nồng độ c là giá trị đo trung bình theo đặc tính kỹ thuật của hệ thống thiết bị đo trong kỳ tính phí. Doanh nghiệp không được tự ý chọn thời điểm nồng độ thấp nhất trong ngày hay trong quý để đưa vào bảng tính.

Để quản lý chính xác, kế toán và EHS cần thiết lập bảng tính dòng thải chuẩn theo cấu trúc cột:

Tên ống khói / Dòng thải (i)Giờ xả thực tế T_i (giờ)Lưu lượng Q_i (Nm³/h)Tên chất ô nhiễmNồng độ trung bình c_i (mg/Nm³)Hệ số giảm (100% / 75% / 50%)Đơn giá r (đồng/tấn)Thành tiền biến đổi C_i(chất) (đồng)
Ống khói lò hơi số 1......Bụi tổng......800...
Ống khói lò hơi số 1......NOx......800...
Ống khói lò hơi số 1......SOx......700...
Ống khói lò hơi số 1......CO......500...
Dữ liệu đầu vào để tính phí theo từng dòng khí thải
Lưu lượng, giờ xả và nồng độ cần được ghép đúng dòng và đúng kỳ tính phí.

3.3. Khi nào phần biến đổi được tính ở mức 75% hoặc 50%?

Nghị định 153/2024/NĐ-CP thiết kế chính sách ưu đãi tài chính nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư công nghệ xử lý khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
sạch hơn tiêu chuẩn bắt buộc. Quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 6 xác lập cơ chế áp dụng mức thu 75% hoặc 50% cho phần phí biến đổi.

Tuy nhiên, đây là phần các cơ sở dễ tính sai nhất. Quy định giảm trừ được áp dụng dựa trên mức độ thấp hơn của nồng độ chất thải so với giới hạn cho phép:

Trường hợp nồng độ trung bình chất ô nhiễmMức phí biến đổi áp dụng cho chất đó tại dòng đóDiễn giải toán học đối chiếu với giới hạn cho phép (L)
Nồng độ trung bình thấp hơn giới hạn cho phép, nhưng mức thấp hơn chưa đến 30%75% số tiền tính theo công thức0,7L < c < L
Nồng độ trung bình thấp hơn giới hạn cho phép từ 30% trở lên50% số tiền tính theo công thứcc ≤ 0,7L

Ba nguyên tắc bất di bất dịch khi áp dụng cơ chế này:

Thứ nhất: chỉ giảm phí biến đổi cho từng chất tại từng dòng: Việc giảm trừ chỉ áp dụng cho riêng chất ô nhiễm tại dòng i đạt điều kiện. Nó hoàn toàn không làm giảm phí cố định f của cơ sở, và không thể đem nồng độ rất sạch của một ống khói công nghệ mới để kéo giảm phí cho các ống khói khác chưa đạt mức ưu đãi trong cùng nhà máy.

Thứ hai: không đồng nhất "thấp hơn 30%" với "còn dưới 30%": Điểm khác biệt nằm ở cách hiểu ngôn ngữ. "Thấp hơn từ 30% trở lên" nghĩa là lượng phát thải giảm được ít nhất 30% so với giới hạn trần (c ≤ 0,7L), chứ không phải nồng độ thực tế phải giảm sâu đến mức chỉ còn dưới 30% giới hạn (c nhỏ hơn 0,3 nhân L). Ngược lại, nếu nồng độ đo được nằm sát nút giới hạn (ví dụ thấp hơn chuẩn chỉ 5% hay 10%), cơ sở được áp dụng mức 75%.

Thứ ba: căn cứ giới hạn (L) phải đúng quy chuẩn áp dụng: Giới hạn L làm mốc so sánh phải trích xuất chính xác từ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp tương ứng với ngành nghề của cơ sở, hoặc quy định kỹ thuật địa phương được ấn định trong giấy phép môi trường. Doanh nghiệp tuyệt đối không tự bịa ra một ngưỡng nồng độ tùy ý hay lấy quy chuẩn của lĩnh vực khác gán vào.

Trường hợp nồng độ đo được đúng bằng giới hạn quy chuẩn (c bằng L), cơ sở không thuộc diện "thấp hơn", do đó phải nộp đủ 100% phần phí biến đổi tính theo công thức.

3.4. Thiếu kết quả đo thì xử lý bảng tính thế nào?

Trong quá trình rà soát hồ sơ, nhiều cơ sở gặp tình huống trớ trêu: giấy phép môi trường chỉ yêu cầu quan trắc Bụi, SOx và NOx mà hoàn toàn không nhắc đến chỉ tiêu CO; hoặc phiếu kết quả quan trắc định kỳ của đơn vị đo kiểm bỏ trống cột CO. Khi lập bảng kê tính tiền, kế toán thường có xu hướng điền số 0 vào ô nồng độ CO để hoàn tất bảng tính.

Đây là một sai sót nghiêm trọng về mặt nghiệp vụ. Số liệu thiếu hoặc chưa đo kiểm không đồng nghĩa với việc nồng độ chất ô nhiễm bằng 0. Pháp luật không cho phép doanh nghiệp tự ý gán giá trị 0 cho một chất phát thải chỉ vì hồ sơ chưa ghi nhận.

Về vấn đề này, tại văn bản giải đáp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường) đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 21/09/2025:

  • Đối với các cơ sở phát sinh nhiều dòng khí thải thuộc diện chịu phí, việc kê khai phải thực hiện cho cả 04 nhóm chất (Bụi tổng, NOx, SOx, CO).
  • Trong trường hợp giấy phép môi trường hoặc kết quả quan trắc chưa có đầy đủ thông số nồng độ hoặc lưu lượng của một chất ô nhiễm nào đó, tổ chức thu phí sẽ phối hợp cùng cơ sở để tiến hành đo đạc, phân tích và xác định cụ thể thông số phát thải thực tế.
  • Chỉ khi kết quả đo đạc, phân tích chính thức xác nhận dòng khí thải đó hoàn toàn không có chất ô nhiễm đó, cơ sở mới có đủ căn cứ pháp lý để xác định phần phí biến đổi của chất đó tại dòng đó bằng 0.

Do đó, khi phát hiện bảng số liệu thiếu chỉ tiêu (nhất là CO), bộ phận EHS cần lập biên bản ghi nhận, chủ động thông báo và phối hợp với cơ quan thu phí để thống nhất phương án đo bổ sung hoặc xác định tính chất dòng khí, tuyệt đối không tự ý điền 0 vào tờ khai Mẫu số 01 để tránh rủi ro bị truy thu và xử lý sau khi thẩm định.

4. Kê khai, nộp phí và chuẩn bị hồ sơ theo kỳ

Một chính sách dù tính toán kỹ lưỡng đến đâu cũng vô nghĩa nếu doanh nghiệp chậm trễ trong khâu thực thi thủ tục hành chính. Kê khai và nộp phí khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng theo đúng thời hạn quy định.

4.1. Chọn đúng kỳ hạn của người nộp

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 153/2024/NĐ-CPTrang thông tin, hình ảnh, video về Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến Nghị định 153/2024/NĐ-CP.
(được hướng dẫn thực hiện theo pháp luật quản lý thuế tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP), doanh nghiệp cần xác định chính xác lịch kê khai và nộp phí tương ứng với nhánh của mình:

Đối tượng người nộpHình thức kê khai và nộpThời hạn thực hiện
Cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thảiKê khai theo Mẫu số 01 và nộp phí theo từng quýChậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.
Cơ sở không thuộc diện phải quan trắc (đã hoạt động ổn định)Kê khai và nộp phí cố định một lần cho cả nămChậm nhất là ngày 31 tháng 01 hàng năm.
Cơ sở không thuộc diện phải quan trắc (mới đi vào hoạt động)Kê khai và nộp phí cố định cho thời gian còn lại của nămChậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng bắt đầu hoạt động.

Kế toán nhà máy cần lưu ý: đối với cơ sở quan trắc định kỳ hoặc tự động, việc nộp phí diễn ra đều đặn 4 kỳ trong năm (thời hạn chốt lần lượt rơi vào ngày 20 của tháng 4, tháng 7, tháng 10 và tháng 1 năm sau). Quy định cho phép chia nhỏ phí cố định f/4 là để phục vụ việc tổng hợp chung vào tờ khai quý của nhóm này, hoàn toàn không cho phép các cơ sở không quan trắc được tùy tiện chia nhỏ phí năm để nộp theo từng quý nếu không có hướng dẫn riêng.

4.2. Cơ sở mới cần làm rõ tháng tính phí đầu tiên

Một điểm bất định pháp lý thực tế mà các dự án mới đi vào hoạt động trong năm cần lưu ý:

  • Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, công thức tính phí cho thời gian hoạt động không đủ năm được tính theo: f/12 nhân số tháng, trong đó thời gian tính từ "tháng bắt đầu đi vào hoạt động".
  • Tuy nhiên, tại điểm b khoản 1 Điều 7, câu chữ hướng dẫn cho cơ sở mới không thuộc diện quan trắc lại nêu thời hạn nộp tính theo "tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động".

Sự khác biệt nhỏ về câu chữ này có thể dẫn đến cách tính chênh lệch 01 tháng phí cố định đối với năm đầu tiên vận hành. Để tránh tranh chấp số liệu, đối với các nhà máy mới nghiệm thu và vận hành trong năm 2026, doanh nghiệp không nên tự chọn một cách hiểu có lợi cho mình, mà cần đối chiếu cả hai điều khoản và gửi văn bản xin ý kiến xác nhận bằng văn bản của tổ chức thu phí trực tiếp quản lý hồ sơ trước khi chốt nộp số tiền của kỳ đầu.

4.3. Nơi nộp và thông báo sau thẩm định

Về đầu mối tiếp nhận hồ sơ kê khai và thu phí: Trong văn bản gốc Nghị định 153/2024/NĐ-CP, thẩm quyền thu được phân định cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường cấp tỉnh (Sở) và cấp huyện (Phòng). Tuy nhiên, trong bối cảnh sắp xếp tổ chức bộ máy và triển khai cơ chế tiếp nhận một cửa, thủ tục nộp phí tại từng địa phương có thể có hướng dẫn phân cấp cụ thể. Doanh nghiệp cần chủ động kiểm tra thông báo tiếp nhận thủ tục hành chính chính thức của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên môn quản lý trực tiếp tại địa bàn nhà máy đóng trụ sở để nộp đúng nơi.

Sau khi doanh nghiệp nộp tờ khai Mẫu số 01, quy trình thẩm định của cơ quan nhà nước được giới hạn chặt chẽ theo ngày làm việc:

  • Thời hạn thẩm định: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ khai phí, tổ chức thu phí có trách nhiệm thẩm định tờ khai và số liệu phát thải.
  • Thông báo nộp phí (Mẫu số 02): Trường hợp số tiền phí qua thẩm định có sự sai lệch so với số tiền doanh nghiệp đã tự kê khai và nộp, tổ chức thu phí sẽ ban hành thông báo nộp phí theo Mẫu số 02 trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định.
  • Xử lý chênh lệch: Nếu số tiền đã nộp lớn hơn số tiền sau thẩm định, số tiền thừa sẽ được bù trừ vào kỳ nộp phí tiếp theo. Nếu số tiền đã nộp nhỏ hơn số tiền sau thẩm định, doanh nghiệp phải nộp bổ sung phần còn thiếu theo đúng thời hạn nêu trong thông báo.

Kế toán cần lưu ý rằng thời hạn 30 ngày và 10 ngày nêu trên được tính theo ngày làm việc (không tính thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày nghỉ lễ theo quy định), tránh việc đếm theo ngày lịch thông thường rồi suy đoán sai lệch về tiến độ xử lý của cơ quan quản lý.

4.4. Checklist bàn giao giữa pháp chế, EHS và kế toán

Để quy trình kê khai diễn ra chính xác, giảm thiểu tối đa rủi ro bị truy thu hay phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp nên vận hành một bảng checklist phối hợp nội bộ trước mỗi kỳ nộp:

1. Pháp chế doanh nghiệp:

  • Rà soát giấy phép môi trường hiện hành của cơ sở: xác định rõ các nguồn phát thải, ống khói được cấp phép và nghĩa vụ quan trắc cụ thể (định kỳ hay tự động liên tục).
  • Kiểm tra các quy chuẩn kỹ thuật khí thải đang áp dụng cho từng nguồn thải để cung cấp giá trị giới hạn nồng độ L cho bộ phận EHS.
  • Xác định đúng đầu mối tiếp nhận hồ sơ và tài khoản chuyên thu được địa phương công bố.

2. Bộ phận EHS (Kỹ thuật môi trường):

  • Lập danh mục chi tiết từng dòng khí thải thực tế phát sinh trong kỳ; đối chiếu thông tin với hồ sơ môi trường nhà máy giấy và các cơ sở sản xuất có tính chất phát thải tương tự để chuẩn hóa quy trình kiểm soát nguồn thải.
  • Thu thập đầy đủ phiếu kết quả quan trắc định kỳ hợp lệ hoặc trích xuất dữ liệu quan trắc tự động liên tục; tổng hợp lưu lượng Q và nồng độ trung bình c của 04 chất (Bụi, NOx, SOx, CO).
  • Tổng hợp số giờ hoạt động thực tế T của từng dòng thải từ nhật ký vận hành máy, loại trừ thời gian bảo dưỡng, dừng máy.
  • So sánh nồng độ trung bình với giới hạn L để xác định chất nào, dòng nào đủ điều kiện áp dụng hệ số giảm 75% hoặc 50%; đánh dấu các chỉ tiêu bị thiếu số liệu để kịp thời báo cáo.

3. Kế toán quản trị / Kế toán nhà máy:

  • Tiếp nhận bảng dữ liệu kỹ thuật từ EHS, kiểm tra tính khớp nối của công thức và đơn vị tính (đổi sang tấn qua hệ số 10⁻⁹).
  • Ghép mức phí cố định f đúng kỳ (750.000 đồng/quý đối với cơ sở quan trắc) và tổng hợp số tiền của từng dòng thải để ra tổng phí F.
  • Lập tờ khai Mẫu số 01, trình ký và thực hiện nộp tờ khai cùng số tiền phí vào Kho bạc hoặc tài khoản chuyên thu trước ngày 20 của tháng đầu quý sau.
  • Lưu trữ toàn bộ chứng từ nộp tiền, tờ khai có xác nhận tiếp nhận, và theo dõi thông báo Mẫu số 02 sau thẩm định để xử lý bù trừ hoặc nộp bổ sung.

5. QCVN 98 nước thải tại chỗ khác phí khí thải ở đâu?

Trong thời gian gần đây, trên các diễn đàn trao đổi chuyên môn, nhiều doanh nghiệp tìm kiếm chuỗi từ khóa gộp "phí bảo vệ môi trường khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
NĐ 153 và QCVN 98 nước thải tại chỗ", dẫn đến việc nhầm lẫn tai hại rằng hai văn bản này có mối liên hệ quy định trực tiếp hoặc ràng buộc điều kiện lẫn nhau.

Cần khẳng định rõ ràng: đây là hai phạm vi pháp lý hoàn toàn độc lập, điều chỉnh hai đối tượng môi trường khác nhau.

Tiêu chí phân biệtPhí bảo vệ môi trường đối với khí thảiQCVN 98:2025/BNNMT nước thải tại chỗ
Văn bản quy địnhNghị định 153/2024/NĐ-CP (sửa đổi bởi NĐ 362/2025/NĐ-CP).Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BNNMT ngày 27/08/2025 (hiệu lực từ 26/02/2026).
Phạm vi và đối tượng điều chỉnhNghĩa vụ tài chính (thu nộp phí) đối với hành vi xả bụi và khí thải công nghiệp ra môi trường.Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ (bể tự hoại, module xử lý nước thải sinh hoạt/tại chỗ).
Nội dung doanh nghiệp cần rà soátĐối tượng chịu phí, nhánh quan trắc, lưu lượng, nồng độ khí thải, đơn giá 04 chất để tính tiền nộp ngân sách.Yêu cầu kỹ thuật thiết kế, chế tạo, lắp đặt, vận hành và hiệu chuẩn công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ đạt chuẩn xả thải.

QCVN 98:2025/BNNMT tuyệt đối không chứa đựng bất kỳ điều khoản nào quy định về mức thu, đơn vị tính hay công thức tính phí khí thải. Quy chuẩn này cũng không cung cấp bất kỳ ngưỡng nồng độ nào để làm căn cứ áp dụng mức giảm 75% hay 50% cho khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

Một nhà máy trong quá trình vận hành có thể chịu sự điều chỉnh đồng thời của cả hai văn bản: vừa phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của QCVN 98 đối với hệ thống xử lý nước thải vệ sinh/sinh hoạt tại chỗ của nhà máy, vừa phải kê khai nộp phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải phát sinh từ lò hơi công nghiệp theo Nghị định 153/2024/NĐ-CP. Việc đáp ứng tốt quy chuẩn nước thải không tạo ra bất kỳ quyền miễn trừ hay ưu đãi giảm trừ nào đối với nghĩa vụ phí khí thải. Việc tách bạch ranh giới giúp doanh nghiệp giao đúng việc cho đúng kỹ sư phụ trách, tránh việc nhồi nhét quy chuẩn nước thải vào bảng tính toán chi phí khí thải.

6. Câu hỏi thường gặp về phí bảo vệ môi trường khí thải

6.1. Không lắp quan trắc tự động có phải chỉ nộp phí cố định?

Không. Nhánh tính phí căn cứ vào nghĩa vụ quan trắc được quy định trong giấy phép môi trường và pháp luật môi trường hiện hành, không căn cứ vào tình trạng lắp đặt thiết bị thực tế. Nếu giấy phép quy định cơ sở thuộc diện phải quan trắc khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
định kỳ, cơ sở vẫn bắt buộc phải nộp cả phí cố định và phí biến đổi (C) tính theo kết quả đo đạc định kỳ.

6.2. Khí thải đạt quy chuẩn có được miễn phí không?

Không. phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
đối với khí thải thu trên hành vi xả thải các chất ô nhiễm ra môi trường, kể cả khi nồng độ nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, nếu khí thải xử lý tốt có nồng độ trung bình thấp hơn giới hạn cho phép, cơ sở sẽ được hưởng mức ưu đãi tài chính: nộp bằng 75% phí biến đổi (nếu thấp hơn dưới 30%) hoặc 50% phí biến đổi (nếu thấp hơn từ 30% trở lên).

6.3. Quý không đo trong chu kỳ quan trắc 6 tháng thì lấy dữ liệu nào?

Đối với các cơ sở được cấp phép chu kỳ quan trắc định kỳ 6 tháng/lần, tại quý không thuộc kỳ đo đạc, số liệu nồng độ chất ô nhiễm được lấy theo kết quả quan trắc của kỳ liền trước đó để làm căn cứ tính phí biến đổi theo quy định tại Điều 5 Nghị định 153/2024/NĐ-CP.

6.4. Giấy phép không ghi CO thì có thể để phí CO bằng 0?

Không được tự ý điền số 0. Theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ ngày 21/09/2025, khi thiếu kết quả đo chỉ tiêu CO, tổ chức thu phí sẽ phối hợp cùng cơ sở để đo đạc, phân tích xác định. Chỉ khi kết quả phân tích chính thức khẳng định dòng khí hoàn toàn không phát sinh CO thì phí biến đổi của CO mới được tính bằng 0.

6.5. QCVN 98 có dùng để tính phí bảo vệ môi trường khí thải không?

Hoàn toàn không. QCVN 98:2025/BNNMT là quy chuẩn kỹ thuật áp dụng riêng cho công trình và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Văn bản này không quy định về khí thảiTrang thông tin, hình ảnh, video về khí thải.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến khí thải.
và không có giá trị làm căn cứ xác định mức thu hay ngưỡng giới hạn tính phí khí thải.

6.6. Đã nộp phí thì việc xả khí thải đã được coi là hợp pháp?

Không. Căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 153/2024/NĐ-CP, việc nộp phí bảo vệ môi trườngTrang thông tin, hình ảnh, video về phí bảo vệ môi trường.
Các bài viết, tin tức, thảo luận liên quan đến phí bảo vệ môi trường.
không thay thế cho nghĩa vụ tuân thủ giấy phép môi trường và quy chuẩn kỹ thuật xả thải. Nếu cơ sở xả khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật cho phép, cơ sở vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Bình luận

Có thắc mắc về nội dung bài viết? Để lại câu hỏi — chuyên viên Gia Hoàng sẽ trả lời ngay dưới bình luận của bạn.

Chưa có bình luận

Hãy là người đầu tiên đặt câu hỏi về bài viết này.

Gửi bình luận

Mục có dấu * là bắt buộc. Bình luận hiển thị sau khi Gia Hoàng kiểm duyệt.

Không hiển thị công khai — chỉ dùng khi Gia Hoàng cần liên hệ lại.

Tối đa 3 ảnh, mỗi ảnh dưới 5 MB.

    Muốn có mức giá tốt nhất?

    Nhận giải pháp cho đơn vị của quý khách trong ngành xử lý nước

    Gửi thông tin hệ thống và nhu cầu hóa chất — Gia Hoàng đề xuất phương án kỹ thuật kèm báo giá theo khối lượng.

    Báo giá