Quay lại

Dung môi công nghiệp

Vai Trò Của Các Loại Hóa Chất Xử Lý Nước Thải Là Gì?

06 Tháng 11, 2025

Với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội hiện nay ô nhiễm nguồn nước đang là vấn đề đáng báo động. Nhất là khi tài nguyên nước càng trở nên khan hiếm như hiện nay. Để làm sạch nước thải hiệu quả thì các loại hóa chất xử lý nước thải đóng vai trò rất quan trọng. Cùng Hóa Chất Gia Hoàng tìm hiểu vai trò, ứng dụng và cơ chế hoạt động của một số hóa chất phổ biến ngay sau đây!

Tầm quan trọng của việc dùng hóa chất xử lý nước thải

Có thể nói nước đóng vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống của con người, động vật và thực vật. Trong tự nhiên, nó không ngừng thay đổi và tồn tại ở những trạng thái khác nhau. Điều đó tạo nên vòng tuần hoàn liên tục từ việc nước bốc hơi, ngưng tụ sau đó là mưa.

Nhìn chung, bất cứ loài nào nên trái đất cũng không thể sống thiếu nước được. Tuy nhiên, nguồn nước sạch ngày càng trở nên khan hiếm hơn. Vì thế cần có những giải pháp để bảo vệ nước. Do đó, việc sử dụng hóa chất được dùng để xử lý nước thải chính là đem đến nguồn nước sạch và bảo vệ môi trường.

Hóa chất xử lý nước thải giúp làm sạch nước hiệu quả

Hóa chất xử lý nước thải giúp làm sạch nước hiệu quả

Bên cạnh đó, việc làm sạch nguồn nước cũng giúp cho các doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật. Khi dùng các loại hóa chất sẽ giúp loại bỏ kim loại nặng, chất ô nhiễm, vi khuẩn, virus và mùi hôi. Đồng thời có thể khiến nước tái sử dụng được sau quá trình xử lý.

Vai trò của các loại hóa chất xử lý nước thải như thế nào?

Có thể nói hóa chất đóng vai trò quan trọng trong việc loại bỏ các chất gây ô nhiễm. Từ đó cải thiện chất lượng nước thải và đảm bảo chúng an toàn với môi trường trước khi xả ra. Dưới đây là một số công dụng của hóa chất trong xử lý nước thải:

Giúp điều chỉnh độ pH

Kiểm soát độ pH trong nước là một trong những công dụng quan trọng của hóa chất xử lý nước thải. Một số hợp chất như vôi, NaOH, H2SO4 thường được dùng để điều chỉnh độ pH. Việc duy trì cân bằng này là yếu tố cần thiết để đảm bảo các hóa chất hoạt động hiệu quả, đồng thời giảm hiện tượng ăn mòn.

Hóa chất xử lý nước thải giúp đông tụ và kết bông

Đông tụ, kết bông là giai đoạn đầu của nhiều quy trình làm sạch nước thải. Các hóa chất như FeCl2, Al2(SO4)3 được dùng để kết tụ các hạt trong nước. Từ đó giúp chúng tạo thành những khối lớn hơn hay còn gọi là bông cặn. Cũng nhờ vậy mà việc loại bỏ cặn bẩn dễ dàng hơn thông qua quá trình lắng hoặc lọc.

Giúp cặn bẩn đông tụ và kết bông

Giúp cặn bẩn đông tụ và kết bông

Có khả năng khử trùng

Việc khử trùng chính là cách để tiêu diệt các mầm bệnh và ngăn ngừa các bệnh lây truyền trong nước. Những chất khử trùng phổ biến hiện nay thường được dùng như O3, Cl, cloramin. Chúng giúp tiêu diệt các vi sinh vật có hại như virus, vi khuẩn,.. để đảm bảo chúng được an toàn hơn khi xả ra môi trường. Ngoài ra, trong một số trường hợp đèn cực tím UV cũng được dùng kết hợp cùng hóa chất để tăng hiệu quả xử lý.

Kiểm soát lượng cặn và tránh ăn mòn

Trên thực tế nước thải có thể gây ra hiện tượng ăn mòn và đóng cặn trong đường ống. Những hóa chất như Na2SiO3, phosphat và một số chất ức chế khác thường được dùng để nâng cao tuổi thọ đường ống. Chúng cũng hỗ trợ tạo ra lớp bảo vệ trên bề mặt của kim loại để ngăn ngừa các phản ứng ăn mòn.

Hóa chất xử lý nước thải giúp làm mềm nước cứng

Nước cứng thường chứa hàm lượng khoáng chất cao như Mg, Ca,... gây cặn bẩn và ảnh hưởng tới khả năng làm sạch. Na2CO3, nhựa trao đổi ion thường được dùng để làm mềm nước. Đồng thời giúp ngăn ngừa hình thành cặn bám trong các hệ thống và thiết bị.

Hỗ trợ kiểm soát mùi hôi

Sự phát triển từ tảo, mùi hôi khó chịu sẽ không chỉ gây ảnh hưởng tới chất lượng nước mà còn ảnh hưởng tới đời sống. Sử dụng hóa chất diệt tảo là cách để kiểm soát sự phát triển của chúng để không gây ra mùi. Ngoài ra, than hoạt tính cũng được sử dụng để ngăn chặn phát sinh mùi.

Hóa chất giúp kiểm soát mùi hôi phát sinh

Hóa chất giúp kiểm soát mùi hôi phát sinh

Một số loại hóa chất trong xử lý nước thải thông dụng

Hóa chất xử lý nước thải là một phần không thể thiếu trong những hệ thống làm sạch nước hiện đại. Trong đó bao gồm từ công nghiệp quy mô lớn cho tới các khu chung cư, hộ gia đình. Đây chính là giải pháp để cải thiện chất lượng nước thải và bảo vệ môi trường. Một số những hóa chất được sử dụng trong xử lý nước phổ biến như sau:

Axit Clohydric (HCl)

Hóa chất này còn có tên gọi khác là Axit Muriatic với nhiều tác dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Ở nhiệt độ thường dung dịch HCl không màu, hoặc hơi ngả vàng khi lẫn tạp chất. Ngoài ra, Axit Clohydric có thể bốc hơi và khúc xạ với ánh sáng.

  • Cơ chế hoạt động: HCl sẽ phản ứng với cặn canxi cacbonat, tạo ra các hợp chất hòa tan có thể rửa trôi được.
  • Tác dụng: Là tạp chất phức tạp có khả năng phân hủy sinh học. Nó thường được dùng để loại bỏ cặn bẩn, điều chỉnh độ pH và làm sạch màng.
  • Ứng dụng thực tế: Tẩy cặn trong các đường ống dẫn, bể chứa hoặc cặn bám trong các thiết bị. Dùng để vệ sinh màng thẩm thấu trong hệ thống xử lý nước.

Hóa chất xử lý nước thải Axit Citric (C6H8O7)

Đây là một axit hữu cơ, trong tự nhiên nó thường được tìm thấy trong các loại trái cây họ cam, quýt, chanh,... Hợp chất không màu, không mùi và có vị chua đặc trưng. Trong công nghiệp nó được dùng để làm chất tạo chua, thành phần trong mỹ phẩm,...

Axit Citric thường có trong các loại quả họ cam quýt

Axit Citric thường có trong các loại quả họ cam quýt

  • Cơ chế hoạt động: Axit sẽ liên kết với các ion kim loại như canxi hay magie. Từ đó phản ứng các cặn khoáng và ngăn sự tích tụ của các cặn bẩn.
  • Tác dụng: Axit Citric có khả năng phân hủy sinh học nên được dùng để loại bỏ cặn bẩn, điều chỉnh độ pH và làm sạch màng.
  • Ứng dụng: Tẩy cặn bên trong tháp nhiệt, nồi hơi, vệ sinh màng thẩm thấu trong hệ thống xử lý nước thải.

Benzotriazole (BTA)

Nó là hợp chất hóa học hữu cơ dị vòng được dùng để làm ức chế ăn mòn kim loại. Ở nhiệt độ thường BTA là chất rắn màu trắng, không có mùi, ít tan trong nước. Hợp chất dễ tan trong dung môi hữu cơ như Chloroform, Ethanol, Benzen,...

  • Cơ chế: Benzotriazole tạo thành lớp màng bảo vệ ở phía trên bề mặt kim loại. Giảm ăn mòn bằng cách ngăn chặn kim loại khỏi độ ẩm và oxi.
  • Tác dụng: Làm ức chế chất ăn mòn, rất hiệu quả trong việc bảo vệ đồng và chất hợp kim của đồng.
  • Ứng dụng: Được dùng trong hệ thống nước làm mát, dung dịch chống đông, hệ thống xử lý nước thải.

Hợp chất Polyaluminium Clorua (PAC)

Đây là hóa chất keo tụ, trợ lắng thường được dùng trong xử lý nguồn nước thải, nước cấp, nước nuôi trồng thủy sản. Nó không có mùi hoặc chỉ có mùi nhẹ như axit. Tuy nhiên, mùi cũng có thể thay đổi tùy theo quy trình sản xuất và độ tinh khiết.

  • Cơ chế: PAC làm mất ổn định của những hạt lơ lửng khiến chúng tụ lại thành các khối lớn còn gọi là bông cặn. Nhờ đó loại bỏ cặn dễ dàng hơn bằng cách lắng hoặc lọc.
  • Tác dụng: Là chất keo tụ được dùng để loại bỏ các hạt lơ lửng, chất hữu cơ khỏi nước.
  • Ứng dụng: Polyaluminium Clorua trong xử lý nước thải đô thị, công nghiệp.

PAC là chất keo tụ trợ lắng

PAC là chất keo tụ trợ lắng

Natri Clorit (NaClO2)

Nó là hợp chất hóa học hay còn được gọi là muối ăn và được tạo thành từ natri và clorua. NaClO2 không có mùi, khi tan trong nước sẽ trở thành dung dịch nước muối sinh lý.

  • Cơ chế: Phản ứng với axit hoặc chất oxy hóa để tạo thành Clo Dioxit. Có tác dụng tiêu diệt các loại vi sinh vật và oxy hóa những chất ô nhiễm hữu cơ.
  • Tác dụng: Là tiền chất của Clo Dioxit là chất khử trùng và oxy hóa hiệu quả.
  • Ứng dụng: NaClO2 được dùng để khử trùng nước uống và nước thải.

Hóa chất trong xử lý nước thải Dinatri Phosphat (DSP)

DSP là hợp chất vô cơ có công thức hóa học là Na2HPO4, ở nhiệt độ thường nó ở thể rắn, có màu trắng, tan trong nước. Hiện nay, Dinatri Phosphat được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau.

  • Cơ chế: Điều chỉnh độ pH của nước và chống ăn mòn bằng cách tạo thành lớp đông tụ phía trên bề mặt kim loại.
  • Tác dụng: Là chất đệm pH và là chất ức chế ăn mòn.
  • Ứng dụng: Điều chỉnh độ pH trong xử lý nước thải công nghiệp, bảo vệ kim loại khỏi ăn mòn.

Mononatri Phosphat (MSP)

Hợp chất có công thức hóa học là NaH2PO4 là một loại muối của axit photphoric. Nó tồn tại dưới dạng bột hoặc những tinh thể màu trắng tan ở trong nước.

  • Cơ chế: Duy trì độ ẩm pH ổn định, giảm nguy cơ ăn mòn axit và kiềm cho kim loại.
  • Tác dụng: MSP làm chất đệm và ức chế ăn mòn.
  • Ứng dụng: Được dùng để ổn định độ pH và chống ăn mòn.

MSP tồn tại ở dạng bột màu trắng

MSP tồn tại ở dạng bột màu trắng

Hợp chất Glutaraldehyde (C5H8O2)

Đây là chất hóa học hữu cơ có mùi cay nồng, không có màu. Nó thường tồn tại ở dạng dung dịch lỏng, không màu hoặc vàng. Glutaraldehyde có tan trong nước và các dung môi hữu cơ cồn, enther, benzen,...

  • Cơ chế: Glutaraldehyde phá vỡ tế bào vi khuẩn, vô hiệu hóa enzym giúp tiêu diệt nấm, tảo, vi khuẩn hiệu quả. 
  • Tác dụng: Là chất có tác dụng diệt khuẩn được dùng để kiểm soát sự phát triển của vi khuẩn có trong hệ thống nước.
  • Ứng dụng: Khử trùng hệ thống nước làm mát, xử lý nước thải.

Natri Tripolyphosphat (STPP)

Hợp chất hóa học này ở nhiệt độ thường có dạng bột màu trắng và không có mùi. STPP hòa tan được trong nước và có tính kiềm nhẹ.

  • Cơ chế: Natri Tripplyphosphat liên kết cùng các magie, ion canxi để ngăn chúng kết tủa.
  • Tác dụng: STPP hoạt động như chất cô lập, chất tách kết tụ và các chất phân tán.
  • Ứng dụng: Làm mềm nước, ngăn ngừa cặn trong hệ thống nước công nghiệp.

Hóa chất Axit amin trimetylen photphonic (ATMP)

  • Cơ chế: Ức chế sự hình thành của các tinh thể, ngăn cặn bám trên đường ống và thiết bị. Nó cũng hợp với các ion kim loại và làm giảm ăn mòn.
  • Tác dụng: ATMP ức chế ăn mòn và cặn bẩn phát sinh trong nước thải.
  • Ứng dụng: Được dùng trong hệ thống nước làm mát, trong các nhà máy, xử lý nước hoặc dầu mỏ.

ATMP giúp chống ăn mòn cho hệ thống nước

ATMP giúp chống ăn mòn cho hệ thống nước

Ứng dụng của hóa chất xử lý nước thải hiện nay

Hóa chất được sử dụng trong xử lý nước thải hiện nay khá đa dạng. Trong đó bao gồm từ hệ thống xử lý nguồn nước thải đô thị đến hệ thống làm mát. Cụ thể:

  • Nhà máy điện: Ngăn ngừa hiện tượng cặn, ăn mòn cho nồi hơi, tháp.
  • Nhuộm và dệt may: Quản lý lượng nước thải đảm bảo không gây hại môi trường.
  • Ngành thực phẩm và đồ uống: Đảm bảo vệ sinh, đáp ứng tiêu chuẩn xả thải.
  • Khai thác và chế biến kim loại: Hỗ trợ tách bùn, loại bỏ kim loại nặng.
  • Sản xuất dược và hóa chất: Duy trì tiêu chuẩn nước tinh khiết.

Bài viết trên đây là tổng hợp các loại hóa chất xử lý nước thải, vai trò và ứng dụng của chúng. Có thể thấy hóa chất trong xử lý nước thải rất quan trọng để đảm bảo chất lượng nước cũng như bảo vệ thiết bị. Trong đó mỗi loại lại có chức năng riêng phù hợp với nhu cầu sử dụng khác nhau. Vậy nên, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu kỹ trước khi sử dụng để đem hiệu quả làm sạch tối ưu nhất. Đừng quên liên hệ với Hóa Chất Gia Hoàng để được tư vấn và mua hóa chất giá tốt nhé!


 

Chuyên gia Kim Thắng
Tôi là Kim Thắng – Chuyên gia hóa chất tại GH Group. Với nhiều năm kinh nghiệm trong cung cấp các sản phẩm hóa chất công nghiệp và xử lý nước uy tín, tôi luôn cam kết mang đến giải pháp tối ưu nhất, đảm bảo cả chất lượng và an toàn cho mọi đối tác Chuyên gia Kim Thắng